bvvtn

Ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH cấp cơ sở I – Năm 2018

Đăng lúc: Thứ sáu - 18/01/2019 19:19 - Người đăng bài viết: admin
Ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH cấp cơ sở I – Năm 2018

Ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH cấp cơ sở I – Năm 2018

Ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH cấp cơ sở I – Năm 2018
SỞ Y TẾ ĐẮK LẮK
BVĐK VÙNG TÂY NGUYÊN
Số: 117 /QĐ-BVVTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Đắk Lắk, ngày 17  tháng 01 năm 2019
 
QUYẾT ĐỊNH
V/v ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH cấp cơ sở I – Năm 2018
 
 GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
Thực hiện tiêu chí C10.2 về việc áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào việc cải tiến chất lượng khám, chữa bệnh và nâng cao hoạt động bệnh viện tại Quyết định số 6858/QĐ-BYT, ngày 18/11/2016 của Bộ Y tế về việc ban hành “Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam”.
Căn cứ Quyết định số 2184/QĐ-SYT, ngày 24/12/2018 của Sở Y tế Đắk Lắk về việc công nhận kết quả nghiên cứu khoa học cấp cơ sở I -  Năm 2018.
Căn cứ vào chức năng và quyền hạn của Giám đốc Bệnh viện.
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp và Hội đồng Khoa học – Công nghệ Bệnh viện.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Cho phép ứng dụng kết quả nghiên cứu của 13 đề tài NCKH cấp cơ sở I – Năm 2018 ở Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên (danh sách kèm theo).
Điều 2: Nhóm nghiên cứu cùng các khoa phòng có liên quan chịu trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
- Báo cáo việc áp dụng kết quả nghiên cứu trước tháng 10 trong năm nộp về phòng Kế hoạch Tổng hợp, trong đó có so sánh hiệu quả trước và sau khi áp dụng.
Phòng Kế hoạch Tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp và báo cáo lên Ban Giám đốc.
Điều 3: Trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp và các Ông (Bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
 
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang web Bệnh viện;
- Ban Giám đốc, Đảng ủy, Công đoàn
(để biết);
- Sở Y tế (để báo cáo);
- Phòng QLCL (phối hợp theo dõi, giám sát);
- Lưu VT, KHTH, HĐKH-CN [MH].
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(đã ký)
BSCKII. Võ Minh Thành
 


DANH SÁCH
Ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH cấp cơ sở I – Năm 2018
(ban hành kèm Quyết định số 117 /QĐ-BVVTN, ngày 17 /01/2019 của Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên
 về việc ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH cấp cơ sở I – Năm 2018)

TT Tên đề tài Nhóm thực hiện đề tài
Đơn vị
Ứng dụng  
 
1. Đánh giá hiệu quả gây tê tủy sống bằng Levobupivacain kết hợp với Morphin trong phẫu thuật nội soi khớp gối tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên năm 2018 - CN: BSCKII. Bùi Ngọc Đức
- TK: CN. Bùi Đức Cường
Khoa PT-GMHS
- Nên sử dụng thuốc tê levobupivacaine 8mg phối hợp với opiphin 0,1mg trong gây tê tủy sống phẫu thuật nội soi khớp gối.
- Cần tiến hành nghiên cứu về levobupivacaine với nhiều hình thức gây tê khác như gây tê ngoài màng cứng, gây tê vùng có luồn catheter giảm đau liên tục… để thấy rõ ưu điểm của levobupivacaine.
- Nghiên cứu levobupivacaine 8mg phối hợp với opiphin 0,1mg trong các phẫu thuật vùng chi dưới để từ đó đưa ra phác đồ thống nhất.
 
2. Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và cách xử lý thiểu ối ở thai kỳ đủ tháng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2017 - CN: BSCKII. Đoàn Sỹ Hoàng
- TK: BSCKII. Lê Thị Ánh Nguyệt
Khoa Phụ sản
- Theo dõi chặt chẽ thai ở quý III của thai kỳ bằng siêu âm, theo dõi monitor (non stress test) phát hiện sớm các bất thường về tình trạng thai, nước ối (với các thai nghén có nguy cơ).
- Khi phát hiện thai bị thiểu ối nên thực hiện các test thăm dò, theo dõi khởi phát chuyển dạ đẻ bằng oxytocin để hạn chế tỷ lệ mổ lấy thai ở các tuyến có thể thực hiện kỹ thuật mổ lấy thai.
 
3. Khảo sát hiệu quả của các phương pháp chuẩn bị ruột bằng thuốc polyethylene glycol ở đối tượng nội soi đại tràng tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên - CN: BSCKII. Nguyễn Ngọc Trân
- TK: BS. Mai Huỳnh Hiệp
Khoa Nội soi
- Nên sử dụng phác đồ phối hợp Bisacodyl và polyethylene glycol liều nhỏ trong chuẩn bị đại tràng tại bệnh viện tuyến tỉnh.
- Áp dụng và ghi chú thang điểm Boston trong mỗi lần  nội soi đại tràng. Từ đó, có thể ước lượng thời gian cần thiết để nội soi kiểm tra lại, tránh bỏ sót ung thư  đại trực tràng giai đoạn sớm.
 
4. Một số biến chứng thường gặp trong tuần đầu và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đột quỵ não cấp điều trị tại bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2018 - CN: BSCKII. Huỳnh Thị Đoan Dung
- TK: BSCKI. Hoàng Thị Thủy Tiên
Khoa HSTC-CĐ
- Cần theo dõi sát và toàn diện bệnh nhân đột quỵ trong tuần đầu để phát hiện và điều trị kịp thời các biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là táo bón, viêm phổi, tăng áp lực nội sọ, biến chứng tim mạch.
- Nên có quy trình điều trị, chăm sóc cụ thể đối với các biến chứng trong tuần đầu tiên ở bệnh nhân đột quỵ, đặc biệt trong 3 ngày đầu.
- Cần có những nghiên cứu lớn hơn với thời gian đánh giá bệnh nhân dài hơn để phát hiện những biến chứng xuất hiện sau 7 ngày kể từ khi đột quỵ xảy ra.
 
5. Xác định tỷ lệ đạt và các sai số qua kết quả nội kiểm một số chỉ số đông máu tại khoa Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên, năm 2018 - CN: BSCKII. Trần Thị Kim Hồng
- TK: ThS. BS. Y Bliu Arul
Khoa Xét nghiệm
- Việc thực hiện nội kiểm cần được tiến hành ở tất cả các loại xét nghiệm trong toàn bộ hệ thống xét nghiệm tại các cơ sở y tế và tại khoa Xét nghiệm nhằm đảm bảo chất lượng xét nghiệm.
- Trong thời gian đầu vẫn còn sai số ngẫu nhiên, đây là lỗi thường do con người vì thế việc đạo tạo nhân viên là việc làm quan trọng và cần thiết. Cần phải thường xuyên thiết lập độ tin cậy, giám sát việc thực hiện mẫu cũng như bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị định kỳ.
 
6. Đánh giá các yếu tố nguy cơ liên quan đến viêm phổi trong thở máy tại khoa HSTC và chống độc, Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên, năm 2018 - CN: BSCKII. Trịnh Hồng Nhựt
- TK: BSCKI. Võ Phi Bình
Khoa HSTC-CĐ
- Có nhiều yếu tố nguy cơ liên quan bệnh nhân viêm phổi thở máy như tuổi cao tuổi > 65; có > 2 bệnh lý đi kèm, APACHE II > 16,6 ± 6,7, SOFA 7,8 ± 5,1… Vì vậy cần đánh giá tổng thể, phát hiện sớm, can thiệp kịp thời, đúng quy trình để hạn chế tỉ lệ mắc và tử vong.
- Hạn chế sử dụng thuốc an thần kéo dài và kháng sinh dự phòng ở bệnh nhân nhằm giảm nguy cơ viêm phổi liên quan thở máy.
 
7. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, yếu tố thúc đẩy và tiên lượng tử vong trong đợt mất bù cấp suy tim mạn LVEF giảm nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên năm 2018 - CN: BSCKII. Ngô Văn Hùng
- TK: ThS.BS. Nguyễn Ngọc Như Khuê
Khoa Nội Tim mạch
- Một bệnh nhân nhập viện vì đợt mất bù cấp của suy tim mạn EF giảm nên được đánh giá một cách toàn diện về tiền sử, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Áp dụng mô hình tiên lượng tử vong để có hướng điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
- Bệnh nhân đợt mất bù cấp suy tim mạn LVEF giảm có các yếu tố NT-proBNP, BUN, ALT càng cao và ngược lại Hemoglobin, phân suất tống máu càng thấp thì nguy cơ tử vong càng cao. Nên những bệnh nhân có các yếu tố trên cần phải tiên lượng nặng từ đầu và điều chỉnh tích cực nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong.
- Đánh giá các yếu tố thúc đẩy đợt mất bù cấp một cách thường xuyên ở những bệnh nhân suy tim mạn tính là một việc làm cần thiết và quan trọng. Điều này không chỉ giúp định hướng điều trị mà còn giúp bệnh nhân có cách phòng ngừa, giảm tỷ lệ tái nhập viện.
 
8. Nghiên cứu nguy cơ đái tháo đường typ 2 theo thang điểm FINDRISC trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. - CN: BSCKII. Cao Hữu Vinh
- TK: ThS.BS. Kiều Thị Phương Nhàn
Khoa Nội Tổng hợp
- Trong số các yếu tố có liên quan đến mức độ dự báo nguy cơ ĐTĐ thì BMI, vòng bụng, ăn rau quả, vận động thể lực, thường xuyên uống thuốc hạ huyết áp là những yếu tố có thể điều chỉnh được. Do đó, việc vận động, tiết thực, thay đổi lối sống sẽ góp phần cải thiện nguy cơ mắc ĐTĐ và kiểm soát THA tốt hơn.
- Trong thực tiễn có thể áp dụng thang điểm FINDRISC cho các đối tượng là người dân Việt Nam, trong đó BMI và vòng bụng được điều chỉnh phù hợp để dự đoán nguy cơ ĐTĐ trong 10 năm tới.
 
9. Đánh giá các yếu tố tiên lượng theo thang điểm Khetan trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật do sỏi tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên. - CN: BSCKII. Phạm Quang Tĩnh
- TK: BSCKI. Nguyễn Xuân Thảo
Khoa Ngoại Tổng hợp
Khoa Ngoại Tổng hợp nên:
- Áp dụng thang điểm Khetan để đánh giá bệnh nhân trước mổ sỏi túi mật nhằm chuẩn bị tốt cho cuộc phẫu thuật.
- Phân công phẫu thuật viên có nhiều kinh nghiệm, chuẩn bị tốt việc giải quyết vấn đề tai biến trong và sau mổ cũng như tư vấn cho bệnh nhân, thân nhân bệnh nhân trong những trường hợp sỏi túi mật được đánh giá khó hay rất khó theo thang điểm Khetan.
 
10. Đánh giá kết quả điều trị của bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh non tháng có bơm Surfactant tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên từ tháng 01/2017-06/2018 - CN: BSCKII. Hoàng Ngọc Anh Tuấn
- TK: BSCKII. Lê Ka Thủy
Khoa HSCC Nhi – Nhi SS
- Giáo dục tuyên truyền cho các bà mẹ khám thai, theo dõi thai đầy đủ để tránh đẻ non, đặc biệt thai dưới 32 tuần.
- Chẩn đoán sớm bệnh màng trong ở trẻ đẻ non để điều trị kịp thời. Xem xét điều trị dự phòng surfactant cho trẻ dưới 27 tuần tuổi thai.
- Trong quá trình điều trị, hạn chế nhiễm khuẩn bệnh viện nhằm giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ đẻ non bị bệnh màng trong.
 
11. Kết quả phẫu thuật điều trị hẹp ống thắt lưng – cùng kèm thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp cố định qua cuống cung và thay đĩa đệm nhân tạo tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên - CN: BSCKII. Nguyễn Đại Phong
- TK: BSCKII. Văn Hữu Khánh
Khoa Ngoại Thần kinh
- Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ý thức để người dân được biết và yên tâm ở lại phẫu thuật các bệnh lý hẹp ống sống kèm thoát vị thắt lưng do thoái hoá tại tỉnh nhà, vì đây là phương pháp khá an toàn hiệu quả và ít tai biến.
-  Đầu tư trang thiết bị và đào tạo nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả hơn trong công tác điều trị cho bệnh nhân, từng bước triển khai các kỹ thuật chuyên sâu như phẫu thuật đĩa đệm cột sống cổ, bơm xi - măng vào thân sống, thay thân sống.
- Có kế hoạch hẹn bệnh nhân tái khám cụ thể để đánh giá chính xác khách quan hơn.
 
12. Đánh giá vai trò của siêu âm trong chẩn đoán chấn thương bụng kín vỡ tạng đặc tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên năm 2018 - CN: BSCKI. Nguyễn Trường Thi
- TK: BSCKI. Ngô Thị Thanh Hòa
Khoa Thăm dò chức năng
- Tăng cường công tác đào tạo cho đội ngũ bác sỹ làm công tác siêu âm, cập nhật liên tục các chương trình đào tạo mới để hổ trợ tích cực chuyên môn siêu âm.
- Phối hợp thêm các cận lâm sàng khác như CTScanner, chọc ổ bụng… để nâng cao chất lượng chẩn đoán kịp thời điều trị cho bệnh nhân ngày càng tốt hơn.
 
13. Đánh giá kết quả hóa trị hỗ trợ ung thư đại trực tràng giai đoạn II-II  bằng phác đồ FOLFOX-4 tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên - CN: BS. Huỳnh Thị Như Huệ
- TK: BSCKII. Nguyễn Đăng Giáp
Khoa Ung bướu
- Từ kết quả của nghiên cứu của chúng tôi và các nghiên cứu khác trong và ngoài nước cho thấy được hiệu quả và lợi ích mà phác đồ FOLFOX 4 mang lại trong điều trị hỗ trợ ung thư đại trực tràng giai đoạn II có yếu tố nguy cơ và giai đoạn III là tương đối rõ rệt.
- Phác đồ FOLFOX 4 không chỉ làm giảm nguy cơ tái phát mà còn tương đối an toàn trong điều trị. Đồng thời thấy được vai trò của hóa trị hỗ trợ trong ung thư đại trực tràng nói riêng và các ung thư khác nói chung.
- Tiếp tục sử dụng phác đồ FOLFOX 4 trong thực hành lâm sàng tại bệnh viên đa khoa vùng Tây Nguyên.
 
 
Tác giả bài viết: Phòng KHTH
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
Thông báo mời thầu: Gói thầu mua sắm thuốc biệt dược
Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 3: Phân loại Barcelona)
Nhân 1 trường hợp u màng não hiếm gặp được phẫu thuật thành công tại BVĐK Vùng Tây Nguyên
Thông báo gói thầu : Trang thiết bị máy chủ vi tính, switch (bộ chuyển mạch) và màn hình bệnh nhân đợi khám của BVĐK Vùng Tây Nguyên
Thông báo mời thầu: Gói thầu trang thiết bị văn phòng của BVĐK Vùng Tây Nguyên
Sau tai nạn bệnh nhân bị đứt lìa cẳng tay phải nhập viện ngày 16/07/2019
PROCALCITONIN- Một marker đặc hiệu cho nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết
Nhân một trường hợp phẫu điều trị tật phì đại âm vật do tăng sản thượng thận bẩm sinh bằng phương pháp cắt đoạn âm vật tại BVĐK Vùng Tây Nguyên
Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 2: Bảng điểm CLIP)
Tuyên truyền 90 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929 – 28/7/2019)
Thông báo mời thầu, gói thầu: Mua sắm thuốc GENERIC 1
Thông báo mời thầu, Gói thầu: Mua thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu năm 2019 thuộc danh mục thuốc cấp cơ sở
Tổng hợp các hệ thống phân loại giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan
Thông báo chương trình Hội nghị khoa tiết niệu & thận học TP.HCM năm 2019 tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên
Tâm thư của bệnh nhân gửi Bệnh viện ĐK Vùng Tây Nguyên
Thông báo mời thầu gói thầu : Xây lắp và thiết bị (cải tạo, nâng cấp, mở rộng và di dời một số hạng mục)
Thông báo gói thầu số 9: Vật tư tim mạch; Số 13: Hóa chất xét nghiệm
Thông báo mời thầu gói thầu : Tháo dỡ di dời lắp đặt nhóm TB máy hấp rác và máy nghiền rác
Thông báo mời thầu Gói thầu số 8: Vật tư chấn thương chỉnh hình
Thông báo mời thầu gói số 3: Vật tư tổng hợp

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 52
  • Hôm nay: 4655
  • Tháng hiện tại: 154609
  • Tổng lượt truy cập: 6812833
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang