bvvtn

CẬP NHẬT VỀ ĐIỀU TRỊ KAWASAKI

Đăng lúc: Thứ ba - 26/11/2019 17:39 - Người đăng bài viết: admin
CẬP NHẬT VỀ ĐIỀU TRỊ KAWASAKI

CẬP NHẬT VỀ ĐIỀU TRỊ KAWASAKI

Đầu tháng 11 vừa qua Khoa Nhi Tổng Hợp chẩn đoán và điều trị thành công 2 trường hợp Kawasaki
Đầu tháng 11 vừa qua Khoa Nhi Tổng Hợp chẩn đoán và điều trị thành công 2 trường hợp Kawasaki: Bệnh nhân Nguyễn Duy Kh sinh năm 2019. Địa chỉ ở Xuân Phú Eakar  và bệnh nhân Nguyễn Trần Gia H sinh năm 2017 địa chỉ ở Hòa Thắng Buôn Ma Thuột nâng tổng số ca Kawasaki điều trị thành công năm 2019 lên 11 ca.
Bệnh Kawasaki (KD), còn được gọi là hội chứng hạch bạch huyết niêm mạc, lần đầu tiên được mô tả bởi một bác sĩ nhi khoa Nhật Bản, Tiến sĩ Tomisaku Kawasaki vào năm 1967 [1]. Đây là một rối loạn viêm mạch máu do sốt thường được chẩn đoán bằng các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Đây là một rối loạn đa hệ thống, với sự ưu tiên cho các động mạch nhỏ và vừa, đặc biệt là các động mạch vành [2]. Nếu không được điều trị, nó có thể dẫn đến các biến chứng khác nhau như phình động mạch vành, huyết khối, hẹp và thậm chí tử vong đột ngột [3]. Trên thực tế, KD được coi là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tim mắc phải ở các nước phát triển [4]. Do đó, KD vẫn là một đối tượng nghiên cứu  để xác định nguyên nhân và bệnh sinh chính xác của nó, và đảm bảo sự phát triển của các lựa chọn điều trị khác ngoài liệu pháp immunoglobulin tiêm tĩnh mạch (IVIG). Đã có nghiên cứu đáng kể được thực hiện về vấn đề này nêu những phát hiện gần đây về sự phát sinh căn nguyên của KD và các phương pháp điều trị thay thế.
Điều trị bệnh Kawasaki
  1. Điều trị giai đoạn cấp tính
AHA và AAP (Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ) khuyên dùng kết hợp aspirin và IVIG để điều trị KD cấp tính [5].
  1. IVIG
Mô tả đầu tiên về việc sử dụng IVIG trong điều trị KD có từ những năm 1980 bởi Furusho et al [6]. Kể từ đó, nó đã được sử dụng thành công trong điều trị phần lớn các trường hợp của KD và đã trở thành tiêu chuẩn điều trị. Đáp ứng tốt nhất nếu điều trị IVIG được bắt đầu trong vòng 10 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng với liều duy nhất 2g / kg truyền trong 12 giờ [7] theo hướng dẫn của AAP và AHA.
Cơ chế hoạt động của IVIG: trung hòa các kháng nguyên và siêu kháng nguyên, ức chế TNF-a, trung hòa các kháng thể gây bệnh, ức chế giải phóng cytokine gây viêm và điều chế B và T chức năng tế bào [2 , 7] ( Hình1 ). Mặc dù điều trị IVIG đầy đủ, khoảng 5% trẻ em bị giãn động mạch vành thoáng qua và 1% phát triển phình động mạch [2].
Aspirin
Aspirin được sử dụng kết hợp với IVIG để chống viêm trong giai đoạn cấp tính chống hoạt động tiểu cầu trong giai đoạn bán cấp[8] [9]. Liều lượng được chấp nhận khác nhau giữa các quốc gia.  Ở Hoa Kỳ,  dùng với liều cao 80-100 mg/kg/ngày theo hướng dẫn của AHA, ở Nhật Bản 30-50 mg/kg/ngày[8],[9]. Các nghiên cứu đã báo cáo hiệu quả tương tự của hai chế độ điều trị [10]. Theo khuyến nghị của AHA, trong giai đoạn cấp tính, bệnh nhân được dùng 80-100 mg/kg/ngày chia làm 4 lần, sau đó là 3-5 mg/kg/ngày trong ít nhất 6-8 tuần để chống huyết khối. Bệnh nhân bị phình động mạch nên được bắt đầu sử dụng heparin liều thấp hoặc warfarin vì có nguy cơ biến chứng huyết khối[7].
Trẻ em bị KD điều trị bằng aspirin trong thời gian dài có nguy cơ mắc hội chứng Reye nếu nhiễm cúm hoặc thủy đậu [2]. Nên sử dụng clopidogrel thay thế cho aspirin trong những trường hợp này [2].

 
Hình 1 Chức năng của IVIG trong điều trị bệnh Kawasaki.
Kawasaki dai dẳng
AHA và AAP định nghĩa KD dai dẳng là một trong những cơn sốt kéo dài hơn 36 giờ điều trị với IVIG [11]. Những bệnh nhân này sau đó có thể được điều trị bằng liều IVIG hoặc steroid thứ hai [11].  Nhiều phương pháp điều trị khác nhằm giảm viêm  ( Bảng 1 ).
Điều trị bệnh Kawasaki dai dẳng
Thuốc uống Liều dùng Cơ chế hoạt động   Tác dụng phụ    
Infliximab 5mg / kg IV Liên kết và ức chế TNF α, ngăn chặn sự giải phóng các cytokine và interleukin   Nhiễm trùng, gan to, nhịp tim chậm, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu  
 
Etanercept 0,4-0,8 mg / kg / tuần trong ba tuần. Ức chế thụ thể hòa tan của các thụ thể TNF α. Nhức đầu, nhiễm trùng xoang, vẩy nến, viêm gan B, dị ứng.  
Steroid Methyl
prednisolone
Giảm viêm bằng cách ngăn chặn sự di chuyển của bạch cầu và giảm tính thấm mao mạch. 30 mg / kg IV truyền trong hơn 2 giờ trong 3 ngày Nhịp tim chậm xoang, hạ thân nhiệt, tăng huyết áp, hạ kali máu  
 
Dexamethasone   0,3mg / kg / ngày trong 3 ngày    
Methotrexate Ức chế enzyme dihydrofolate reductase và thymidylate synthase, có vai trò tổng hợp folate. Giảm IL-1 và IL-6 và leukotrien. 10 mg / BSA PO hàng tuần Viêm miệng, rụng tóc, ức chế tủy xương, nhiễm độc gan  
 
Cyclosporine Ức chế tổng hợp và giải phóng IL-2, ức chế sự kích hoạt tế bào lympho T, do đó ức chế kích hoạt miễn dịch. 4 mg / kg / ngày IV hoặc PO Tăng kali máu, tăng huyết áp, nhiễm trùng, run    
Cyclophosphamide Ức chế tổng hợp DNA và ngăn chặn sự phân chia tế bào bằng cách liên kết chéo các chuỗi DNA 2 mg / kg / ngày IV Viêm bàng quang xuất huyết, rụng tóc, tiêu chảy, viêm niêm mạc, ức chế tủy xương  
Thay huyết tương Ly tâm máu, sau đó loại bỏ huyết tương có chứa các cytokine gây viêm và thay thế nó bằng huyết tương của người hiến hoặc albumin. - Phản ứng dị ứng truyền máu, dị cảm, hạ canxi máu, hạ huyết áp, chảy máu.  
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kontopoulou T, Kontopoulous DG, Vaidakis E, Mousoulis GP. Adult Kawasai disease in a European patient: a case report and review of literature. J Med Case Rep. 2015;9:75. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
2. Alexoudi I, Kanakis M, Kapsimali V, Vaiopoulos G. Autoimmun Rev. 9. Vol. 10. Elsevier B.V.; 2011. Kawasaki disease: Current aspects on aetiopathogenesis and therapeutic management; pp. 544–7. Internet. Available from: http://dx.doi.org/10.1016/j.autrev.2011.04.005 This article provides detailed information about the factors associated with pathogenesis and treatment of Kawasaki disease, as well as ongoing trials for the newer therapeutic options being explored. [PubMed] [Google Scholar]
3. Guo MMH, Tseng WN, Ko CH, Pan HM, Hsieh KS, Kuo HC. Th17- and Treg-related cytokine and mRNA expression are associated with acute and resolving Kawasaki disease. Allergy. 2015;70(3):310–8. Internet. Available from: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/25585854. [PubMed] [Google Scholar]
4. Uehara R, Belay ED. Epidemiology of Kawasaki Disease in Asia, Europe, and the United States. J Epidemiol. 2012;22(2):79–85. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
5. Singh S, Vignesh P, Burgner D. The epidemiology of Kawasaki disease: a global update. Arch Dis Child. 2015;100(11):1084–8. Internet. Available from: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26111818 This article has dicussed in detail the epidemiological characteristics of Kawasaki disease in different parts of the world. [PubMed] [Google Scholar]
6. Kuo HC, Hsu YW, Wu MS, Chien SC, Liu SF, Chang WC. J Microbiol Immunol Infect. 1. Vol. 49. Elsevier Taiwan LLC; 2016. Intravenous immunoglobulin, pharmacogenomics, and Kawasaki disease; pp. 1–7. Internet. Available from: http://linkinghub.elsevier.com/retrieve/pii/S1684118214002278. [PubMed] [Google Scholar]
7. Bayers S, Shulman ST, Paller AS. J Am Acad Dermatol. 4. Vol. 69. Elsevier Inc; 2013. Kawasaki disease: Part II. Complications and treatment; pp. 513.e1–513.e8. Internet. Available from: http://dx.doi.org/10.1016/j.jaad.2013.06.040. [PubMed] [Google Scholar]
8. Rowley AH. The Complexities of the Diagnosis and Management of Kawasaki Disease. Infect Dis Clin North Am. 2015;29(3):525–37. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
9. Fujimaru T, Ito S, Masuda H, Oana S, Kamei K, Ishiguro A, et al. Cytokine. 2. Vol. 70. Elsevier Ltd; 2014. Decreased levels of inflammatory cytokines in immunoglobulin-resistant Kawasaki disease after plasma exchange; pp. 156–60. Internet. Available from: http://dx.doi.org/10.1016/j.cyto.2014.07.003. [PubMed] [Google Scholar]
10. Rahbarimanesh A, Taghavi-goodarzi M. Comparison of High-Dose versus Low-Dose Aspirin in the Management of Kawasaki Disease. Indian J Pediatr. 2014;81(December):12098. [PubMed] [Google Scholar]
11. Portman MA, Olson A, Soriano B, Dahdah N, Williams R, Kirkpatrick E. Etanercept as adjunctive treatment for acute kawasaki disease: Study design and rationale. Am Heart J. 2011;161(3):494–9. Internet. Available from: http://dx.doi.org/10.1016/j.ahj.2010.12.003. [PubMed] [Google Scholar]

Tác giả bài viết: TS. BS TRẦN THÚY MINH-Khoa Nhi Tổng hợp
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
CỨU SỐNG BỆNH NHÂN BỊ BẮN VÀO ĐẦU
BỆNH WHITMORE
Chẩn Đoán Bệnh Parkinson năm 2019
THẾ NÀO LÀ RỐI LOẠN NHỊP CHẬM ???
CẬP NHẬT VỀ ĐIỀU TRỊ KAWASAKI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TIẾP NHẬN GIƯỜNG BỆNH TÀI TRỢ
Biến chứng cấp tăng đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ
CHỮA BỆNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỨU TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Gãy Jone một kiểu gãy hay gặp trên lâm sàng và quan điểm về điều trị
Bệnh Melioidosis (Whitmore)
Chảy máu mũi
ĐỘT QUỴ NÃO (STROKE) KHÔNG CHỈ LÀ CĂN BỆNH CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
Thông báo mời thầu: Gói thầu thiết bi(bao gồm phần mềm, triển khai, đào tạo)
VIÊM GÂN ACHILLES
Tiêu chuẩn đánh giá Bệnh viện về CNTT theo TT54/2017/TT-BYT
Quy định kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở 1
FUNDAMENTALS IN ONCOIMMUNOLOGY
DINH DƯỠNG VÀ TẬP LUYỆN TRONG THAI KỲ
CHƯƠNG TRÌNH PHẨU THUẬT ĐỤC THỂ THỦY TINH MIỄN PHÍ

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 26
  • Khách viếng thăm: 25
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 4853
  • Tháng hiện tại: 65405
  • Tổng lượt truy cập: 7728404
Cuộc thi trắc nghiệm Tìm hiểu 90 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang