bvvtn

HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

Đăng lúc: Thứ ba - 26/11/2019 17:07 - Người đăng bài viết: admin
HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

Hội chứng ống cổ tay (Carpal Tunnel Syndrome) là một hội chứng thường hay gặp trong lâm sàng.
Hội chứng ống cổ tay (Carpal Tunnel Syndrome) là một hội chứng thường hay gặp trong lâm sàng. Trong hội chứng này, dây thần kinh giữa bị chèn ép trong ống cổ tay. Theo thống kê ở Mỹ năm 2005 có tới 16.440 người lao động phải nghỉ việc do bị hội chứng ống cổ tay. Việc được phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng.

1. Cơ chế sinh bệnh
Về giải phẫu học, thần kinh giữa đi chung với nhóm gân cơ gấp của các ngón tay trong ống cổ tay. Ống cổ tay được tạo bởi mạc giữ gân gấp và các vách chung quanh là bờ của các xương cổ tay. Chính vì nằm trong một cấu trúc không co giãn được nên khi có sự tăng thể tích của các gân gấp bị viêm (hay các tư thế gấp duỗi cổ tay quá mức và thường xuyên) thì sẽ tạo một lực chèn ép lên các mạch máu nuôi nhỏ đi sát bên dây thần kinh, gây ra tình trạng thiểu dưỡng. Tăng áp lực trong ống cổ tay mạn tính dẫn đến huỷ myelin khu trú và block dẫn truyền, nếu chèn ép nặng và kéo dài sẽ gây huỷ sợi trục thứ phát. Khi đó lâm sàng sẽ có biểu hiện điển hình của tổn thương dây thần kinh giữa.

2. Nguyên nhân gây hội chứng ống cổ tay
          Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, trong đó thường gặp như công việc vận động cổ tay nhiều, chấn động rung do dụng cụ cầm tay, thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay, viêm - xơ hóa các dây chằng vùng cổ tay. Hội chứng này còn hay gặp trong các chứng viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường, nhiễm độc rượu mạn tính..
3. Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay
        Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay chủ yếu dựa vào lâm sàng, với các triệu chứng cơ năng và thực thể. Nhưng để chẩn đoán chính xác, và xác định bệnh đang ở giai đoạn nào, khả năng phục hồi sau thời gian điều trị thì phương pháp chẩn đoán điện cơ và siêu âm đầu dò phẳng tần số cao cho kết quả khá tốt.

Chẩn đoán dựa vào:
Dấu hiệu lâm sàng:
- Tê bì hoặc dị cảm đau ở bàn tay và các ngón thuộc vùng chi phối cảm giác của thần kinh giữa (ngón I, II, III, và ½ ngoài của ngón IV) và gan bàn tay tương ứng với các ngón đó. Đau tăng về đêm hoặc khi gấp duỗi cổ tay nhiều lần (chạy xe máy, quét nhà…), đau có thể lan lên cánh tay, vai.
-  Giai đoạn muộn: Teo cơ ô mô cái (cơ dạng ngón cái ngắn, cơ gấp ngón cái ngắn, cơ đối ngón cái)
- Dấu hiệu Tinel dương tính: Gõ trên ống cổ tay ở tư thế duỗi cổ tay tối đa gây cảm giác đau hay tê giật lên các ngón tay
- Dấu hiệu Phalen dương tính: Khi gấp cổ tay tối đa (đến 90º) trong thời gian ít nhất là 1 phút gây cảm giác tê tới các đầu ngón tay.

Tiêu chuẩn cận lâm sàng
  • Điện cơ giúp chẩn đoán chính xác hội chứng ống cổ tay
Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động và cảm giác

* Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động(Motor Conduction Velocity – MCV)
- Điện cực bề mặt ghi đáp ứng co cơ ở ô mô cái.
Kích thích: Thường dùng xung điện một chiều, hình vuông, kéo dài khoảng 0,2 – 0,5 ms với cường độ dòng điện trên mức tối đa, kích thích vào 2 điểm dọc theo đường đi của dây thần kinh: là kích thích điện ở cổ tay, là kích thích điện ở khuỷu tay.
- Tính tốc độ dẫn truyền: Nếu gọi L1 là thời gian tiềm vận động ngoại vi (Distal Motor Latency - DML), tính từ lúc kích thích điện vào dây thần kinh giữa ở cổ tay đến khởi điểm của điện thế đáp ứng, tức là điện thế hoạt động cơ toàn phần (Compound muscle action potential- CMAP) do điện cực ghi đặt ở da ô mô cái ghi được, gây co cơ; Gọi L2 là thời gian tiềm khi kích thích dây thần kinh giữa ở nếp khuỷu (tính bằng miligiây - ms), d là khoảng cách giữa hai điểm kích thích (milimét - mm), tốc độ dẫn truyền thần kinh (v) (mét/giây – m/s) giữa hai điểm kích thích sẽ được tính theo công thức:

Đây là tốc độ dẫn truyền vận động (Motor Conduction Velocity - MCV)
- Biên độ là độ cao của sóng, thường dùng cách tính biên độ từ đường đẳng điện tới đỉnh âm (đỉnh cao nhất phía trên đường đẳng điện) tính bằng miliVolt (mV), đôi khi bằng microvolt ( µV) nếu sóng co cơ quá nhỏ (hình  2.1).
* Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh cảm giác
Kích thích: Kích thích điện vào thụ thể cảm giác ngoài da vùng chi phối cảm giác da của dây giữa và ghi đáp ứng trên thân dây thần kinh (phương pháp ghi thuận chiều, xung điện đi xuôi theo chiều sinh lý của dẫn truyền cảm giác, hoặc ngược lại là phương pháp ghi ngược chiều)
Ghi: Điện cực bề mặt ghi đáp ứng của kích thích.Thời gian tiềm cảm giác là thời gian tính từ lúc kích thích điện cho tới khi thu được sóng đáp ứng tính bằng ms (sóng này gọi là điện thế hoạt động của dây thần kinh cảm giác (Sensory Nerve Action Potential – SNAP). Do không có các synapse ngăn cách giữa các thụ cảm thể cảm giác và dây thần kinh cảm giác như ở sợi thần kinh vận động, nên chỉ cần kích thích điện tại một vị trí mà không cần tại 2 vị trí như tính MCV.
- Tính tốc độ dẫn truyền thần kinh: Gọi thời gian tiềm cảm giác là t (tính bằng miligiây –ms), khoảng cách từ điện cực ghi tới điện cực kích thích là d (tính bằng mm), tốc độ dẫn truyền cảm giác v (m/s) được tính theo công thức:
   v =d/t
Đây là tốc độ dẫn truyền cảm giác (Sensory Conduction Velocity - SCV)
- Biên độ được tính từ điểm thấp nhất (bằng hoặc dưới đường đẳng điện) cho đến điểm cao nhất của điện thế cảm giác (bên trên đường đẳng điện), tính bằng microVolt (μV): 

 
Sơ đồ nguyên tắc ghi điện thế cảm giác(phương pháp thuận chiều)
* Nhận định kết quả:
- Giảm tốc độ dẫn truyền và kéo dài thời kỳ tiềm phản ánh tổn thương myelin.
- Giảm biên độ các đáp ứng thể hiện tổn thương sợi trục.
Tiêu chuẩn chẩn đoán
+Mức độ nhẹ:
DML: 3,8-4,1ms, DSL tk Giữa : 3.0-3.2ms
Hiệu số DML tk Giữa ( cơ giun) - DML tk trụ(cơ gian cốt)>0.5
+Mức độ trung bình:
         DML: 4,2-4.7ms,DSL tk G: 3.3-3.9ms, không thay đổi biên độ
+Mức độ nặng:
              DML tk G> 4.8ms, biên độ< 5mV
              DSL tk G >4ms, biên độ <15µV
              Không có tk Giữa vận động, không có tk Giữa cảm giác.
Điện cơ kim phát hiện tổn thương sợi trục

Bảng tóm tắt các đặc điểm cơ bản của tổn thương thần kinh
  • Siêu âm đầu dò phẳng tần số cao: Kết quả khá tốt.
4. Điều trị hội chứng ống cổ tay
- Phòng ngừa hội chứng ống cổ tay, cần xoa bóp cổ tay để có thể phục hồi khả năng tuần hoàn máu cho các nhóm cơ của vùng cổ tay, tăng tưới máu cho các nhóm cơ vùng vai, cổ, tay.
Làm động tác khởi động cổ tay trước khi lao động đối với các công việc phải thường xuyên sử dụng động tác lắc cổ tay như: băm, chặt, lái xe máy đi xa…

Thường xuyên tập thể dục, dùng tay này để mát xa cổ tay kia, nhằm thúc đẩy tuần hoàn máu, giảm sự tắc nghẽn các dịch lỏng ở khu vực này, xoa nhẹ nhàng từ bàn tay và cổ tay, hướng dần lên nách và vai, cổ, lưng trên. Đặt tay lên gờ giường khi ngủ…
Khi làm việc nên ngồi ở tư thế đúng, thỉnh thoảng thay đổi tư thế hoặc đứng lên đi lại. Cần lưu ý đến tư thế khi làm việc:
  • Giữ cho bàn tay trên cùng mặt phẳng với cẳng tay
  • Không nắm dụng cụ quá mạnh
  • Không gõ bàn phím máy tính quá mạnh
  • Đổi tay nếu có thể được
  • Nghỉ thư giãn mỗi 15-20 phút
  • Giữ tay ấm
  • Không gối đầu trên tay khi ngủ
Thực hiện chế độ ăn giàu vitamin, đặc biệt là vitamin B6.

Với những người đã bị hội chứng ống cổ tay, nên thay đổi môi trường làm việc. Vật lý trị liệu giúp giảm viêm, giảm đau. Người bệnh cần được hướng dẫn tập vận động bàn tay để phục hồi sức cơ, khả năng cầm nắm, độ linh hoạt…
Tránh các động tác sai, gập lòng cổ bàn tay lặp đi lặp lại, mang nẹp lòng cẳng bàn tay ban đêm để tránh gập cổ tay.
- Điều trị nội khoa: Kháng viêm NSAIDs; Tiêm corticoide tại chỗ; Vitamin B, Nivalin, Nucleo CMP…
- Phẫu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay để giảm áp lực trong ống cổ tay. Ðiều chỉnh các khối can xương hay xương trật để ống cổ tay không bị hẹp và không gây đè ép vào dây thần kinh giữa.

Kếtluận
          Hội chứng ống cổ tay rất hay gặp trong thực tế lâm sàng, bệnh chẩn đoán nhanh gọn bằng các xét nghiệm phù hợp. Ðiều trị sớm giúp phục hồi nhanh chóng, nếu để muộn có thể teo cơ và giảm chức năng của bàn tay.

Tác giả bài viết: Bs Huỳnh Văn Lộc, Khoa VLTL-PHCN
Từ khóa:

hội chứng

Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
CỨU SỐNG BỆNH NHÂN BỊ BẮN VÀO ĐẦU
BỆNH WHITMORE
Chẩn Đoán Bệnh Parkinson năm 2019
THẾ NÀO LÀ RỐI LOẠN NHỊP CHẬM ???
CẬP NHẬT VỀ ĐIỀU TRỊ KAWASAKI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TIẾP NHẬN GIƯỜNG BỆNH TÀI TRỢ
Biến chứng cấp tăng đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ
CHỮA BỆNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỨU TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Gãy Jone một kiểu gãy hay gặp trên lâm sàng và quan điểm về điều trị
Bệnh Melioidosis (Whitmore)
Chảy máu mũi
ĐỘT QUỴ NÃO (STROKE) KHÔNG CHỈ LÀ CĂN BỆNH CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
Thông báo mời thầu: Gói thầu thiết bi(bao gồm phần mềm, triển khai, đào tạo)
VIÊM GÂN ACHILLES
Tiêu chuẩn đánh giá Bệnh viện về CNTT theo TT54/2017/TT-BYT
Quy định kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở 1
FUNDAMENTALS IN ONCOIMMUNOLOGY
DINH DƯỠNG VÀ TẬP LUYỆN TRONG THAI KỲ
CHƯƠNG TRÌNH PHẨU THUẬT ĐỤC THỂ THỦY TINH MIỄN PHÍ

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 26
  • Hôm nay: 5012
  • Tháng hiện tại: 65564
  • Tổng lượt truy cập: 7728563
Cuộc thi trắc nghiệm Tìm hiểu 90 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang