KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

Đăng lúc: Chủ nhật - 05/08/2018 23:13 - Người đăng bài viết: admin
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

THÔNG TIN HÀNH CHÍNH
  1. Tên bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk.
  2. Địa chỉ: 02 Mai Hắc Đế
  3. Tuyến: 2
  4. Hạng: 1
  5. Họ và tên Giám đốc bệnh viện: Nguyễn Đại Phong
  6. Họ và tên thư ký Hội đồng kiểm tra: Trần Văn Kiệm
  7. Điện thoại liên hệ: 0947976679
  8. Địa chỉ Email: kiemths.qlclbv@gmail.com
  9. TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 82/83 TIÊU CHÍ
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 98.8%
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 258  ĐIỂM
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.16 ĐIỂM
 
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 1 13 45 19 4 82
6. TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%): 1.22 15.85 54.88 23.17 4.88 100%
  1. PHẦN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH, TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA BỆNH VIỆN (Phụ lục 1).
 
 
PHỤ LỤC 1
(Đính kèm công văn số: 876 /BVT- QLCL, ngày 16 tháng 07 năm 2018)
 
I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG
 
STT PHẦN, CHƯƠNG, MÃ SỐ, TÊN TIÊU CHÍ VÀ SỐ LƯỢNG Điểm  
  PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)    
  CHƯƠNG A1. CHỈ DẪN, ĐÓN TIẾP, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH (6)    
1 A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn khoa học, cụ thể 4  
2 A1.2 Người bệnh, người nhà người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 5  
3 A1.3 Cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 3  
4 A1.4 Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 3  
5 A1.5 Người bệnh được làm các thủ tục đăng ký, khám bệnh theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 4  
6 A1.6 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện 3  
  CHƯƠNG A2. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ NGƯỜI BỆNH (5)    
7 A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 2  
8 A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 3  
9 A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 1  
10 A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý 3  
11 A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận đầy đủ với các khoa, phòng và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện 3  
  CHƯƠNG A3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (2)    
12 A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 5  
13 A3.2 Người bệnh được khám và điều trị trong khoa, phòng gọn gàng, ngăn nắp 3  
  CHƯƠNG A4. QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI BỆNH (6)    
14 A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị 4  
15 A4.2 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư 3  
16 A4.3 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 4  
17 A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế 0  
18 A4.5 Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 4  
19 A4.6 Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp 4  
  PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN(14)    
  CHƯƠNG B1. SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (3)    
20 B1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện 2  
21 B1.2 Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện 3  
22 B1.3 Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp và xác định vị trí việc làm của nhân lực bệnh viện 3  
  CHƯƠNG B2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC (3)    
23 B2.1 Nhân viên y tế được đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng nghề nghiệp 4  
24 B2.2 Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 4  
25 B2.3 Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực 4  
  CHƯƠNG B3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ VÀ ĐIỀU KIỆN, MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC (4)    
26 B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 3  
27 B3.2 Bảo đảm điều kiện làm việc và vệ sinh lao động cho nhân viên y tế 3  
28 B3.3 Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện 2  
29 B3.4 Tạo dựng môi trường làm việc tích cực và nâng cao trình độ chuyên môn 3  
  CHƯƠNG B4. LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN (4)    
30 B4.1 Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai 3  
31 B4.2 Triển khai thực hiện văn bản chỉ đạo dành cho bệnh viện 5  
32 B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 3  
33 B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 5  
  PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)    
  CHƯƠNG C1. AN NINH, TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN CHÁY NỔ (2)    
34 C1.1 Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 3  
35 C1.2 Bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy 3  
  CHƯƠNG C2. QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH ÁN (2)    
36 C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 4  
37 C2.2 Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 4  
  CHƯƠNG C3. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ (2)    
38 C3.1 Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 3  
39 C3.2 Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn  4  
  CHƯƠNG C4. PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN (6)    
40 C4.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 2  
41 C4.2 Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 3  
42 C4.3 Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ vệ sinh tay 3  
43 C4.4 Giám sát, đánh giá việc triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 2  
44 C4.5 Chất thải rắn y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 3  
45 C4.6 Chất thải lỏng y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 2  
  CHƯƠNG C5. CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG (5)    
46 C5.1 Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật 3  
47 C5.2 Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới 4  
48 C5.3 Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng 3  
49 C5.4 Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 3  
50 C5.5 Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện 3  
  CHƯƠNG C6. HOẠT ĐỘNG ĐIỀU DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (3)    
51 C6.1 Hệ thống quản lý điều dưỡng được thiết lập đầy đủ và hoạt động hiệu quả 3  
52 C6.2 Người bệnh được tư vấn, giáo dục sức khỏe khi điều trị và trước khi ra viện 3  
53 C6.3 Người bệnh được theo dõi, chăm sóc phù hợp với tình trạng bệnh và phân cấp chăm sóc 2  
  CHƯƠNG C7. DINH DƯỠNG VÀ TIẾT CHẾ (5)    
54 C7.1 Hệ thống tổ chức thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế được thiết lập đầy đủ 3  
55 C7.2 Bảo đảm cơ sở vật chất thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế 3  
56 C7.3 Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện 3  
57 C7.4 Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 4  
58 C7.5 Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 3  
  CHƯƠNG C8. CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM (2)    
59 C8.1 Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm theo phân tuyến kỹ thuật 4  
60 C8.2 Thực hiện quản lý chất lượng các xét nghiệm 3  
  CHƯƠNG C9. QUẢN LÝ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG THUỐC (6)    
61 C9.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 3  
62 C9.2 Bảo đảm cơ sở vật chất và các quy trình kỹ thuật cho hoạt động dược 2  
63 C9.3 Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 3  
64 C9.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 3  
65  C9.5 Thông tin thuốc, theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 3  
66 C9.6 Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả 2  
  CHƯƠNG C10. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (2)    
67 C10.1 Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 3  
68 C10.2 Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào việc cải tiến chất lượng khám, chữa bệnh và nâng cao hoạt động bệnh viện 4  
  PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)    
  CHƯƠNG D1. THIẾT LẬP HỆ THỐNG VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (3)    
69 D1.1 Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện 3  
70 D1.2 Xây dựng, triển khai kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng 4  
71 D1.3 Xây dựng văn hóa chất lượng bệnh viện 3  
  CHƯƠNG D2. PHÒNG NGỪA CÁC SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC (5)    
72 D2.1 Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh 2  
73 D2.2 Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục 3  
74 D2.3 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa 3  
75 D2.4 Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ 3  
76 D2.5 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 2  
  CHƯƠNG D3. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG, HỢP TÁC VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (3)    
77 D3.1 Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện 4  
78 D3.2 Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện 3  
79 D3.3 Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện 4  
  PHẦN E.  TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA (4)    
  CHƯƠNG E1. TIÊU CHÍ SẢN KHOA    
80 E1.1 Thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 3  
81 E1.2 Hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em 3  
82 E1.3 Thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ 2  
  CHƯƠNG E2. TIÊU CHÍ NHI KHOA    
83 E2.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 2  
II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG
STT PHẦN, MỤC VÀ SỐ LƯỢNG CÁC TIÊU CHÍ Số lượng tiêu chí đạt các mức: Điểm
trung bình
Số  TC
áp dụng
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5    
A HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) 1 1 8 6 2 3.39 18
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn NB (6) 0 0 3 2 1 3.67 6
A2. Điều kiện cơ sở vật chất (5) 1 1 3 0 0 2.40 5
A3. Điều kiện chăm sóc người bệnh (2) 0 0 1 0 1 4.00 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 0 0 1 4 0 3.80 5
B PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC (14) 0 2 7 3 2 3.36 14
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực (3) 0 1 2 0 0 2.67 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) 0 0 0 3 0 4.00 3
B3. Chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc (4) 0 1 3 0 0 2.75 4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 0 0 2 0 2 4.00 4
C HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) 0 6 22 7 0 3.03 35
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 0 0 0 2 0 4.00 2
C3. Công nghệ thông tin y tế (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
C4. Kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 0 3 3 0 0 2.50 6
C5. Chất lượng lâm sàng (5) 0 0 4 1 0 3.20 5
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc (3) 0 1 2 0 0 2.67 3
C7. Dinh dưỡng và tiết chế (5) 0 0 4 1 0 3.20 5
C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 0 2 4 0 0 2.67 6
C10. Nghiên cứu khoa học (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
D CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) 0 2 6 3 0 3.09 11
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến (3) 0 0 2 1 0 3.33 3
D2. Phòng ngừa sự cố và khắc phục (2) 0 2 3 0 0 2.60 5
D3. Đánh giá, đo lường, cải tiến (3) 0 0 1 2 0 3.67 3
E TIÊU CHÍ CHUYÊN KHOA (4) 0 2 2 0 0 2.50 4
E1. Tiêu chí sản khoa (3) 0 1 2 0 0 2.67 3
E2. Tiêu chí nhi khoa (1) 0 1 0 0 0 2,00 1
III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN
Ngày 04/07/2018 ban hành kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2018. Các khoa phòng tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đề án cải tiến chất lượng khoa phòng năm 2018 và các tiêu chí trong kế hoạch cải tiến chất lượng chung của bệnh viện.
Ngày 06/07/2018 họp đoàn kiểm tra, tập huấn, phân công đánh giá.
Ngày 11-12/07/2018 bệnh viện tiến hành kiểm tra toàn viện gồm 2 phần: thực hiện đề án CTCL và đánh giá các tiêu chí, tiểu mục tách riêng từng khoa phòng trong kế hoạch CTCL chung toàn bệnh viện.
Sau kiểm tra, ngày 13/07/2018: họp đoàn, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm và báo cáo Sở Y tế.
Tổng số tiêu chí chấm 82/83, trong đó tiêu chí A4.4 “Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế” không chấm, vì bệnh viện không thực hiện chủ trương xã hội hóa y tế.
IV. BIỂU ĐỒ KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
  1. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)
 
 
  1. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)
 
  1. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)
 
  1. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)
 
  1. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)
 
V. ƯU ĐIỂM
Bệnh viện đã thực hiện cải tiến trong 6 tháng đầu năm 2018 các nội dung sau:
- 100% khoa phòng được hướng dẫn xây dựng đề án cải tiến chất lượng năm 2018.
- Trên 80% các khoa/phòng trong bệnh viện đã xây dựng ít nhất 1 chỉ số chất lượng cụ thể nhằm đánh giá và theo dõi chất lượng hoạt động của khoa phòng đó.
- Trên 100% nhân viên của phòng Quản lý chất lượng được tham gia các lớp đào tạo về Quản lý chất lượng và có chứng nhận.
- Các thành viên trong mạng lưới QLCL đã được cập nhật kiến thức về QLCL thông qua các cuộc họp định kì quý về QLCL.
- 100% các khoa đã triển khai 5S
- 100% khoa Lâm sàng đã xây dựng phác đồ điều trị.
- Bệnh viện đã tổ chức đánh giá chất lượng bệnh viện theo quý.
- Tỉ lệ người bệnh được cân trọng lượng cơ thể, đo chiều cao, tính chỉ số khối cơ thể khi nhập viện chiếm từ 50 % trở lên và được ghi vào hồ sơ bệnh án.
- Đã tổ chức Hội thi Điều dưỡng giỏi năm 2018 (1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba, 7 giải khuyến khích).
- Có văn bản quy định về việc hội chẩn giữa nhân viên khoa dinh dưỡng tiết chế với bác sĩ điều trị
- Khoa dinh dưỡng có nhân viên chuyên trách dinh dưỡng được đào tạo về dinh dưỡng- tiết chế.
- Lãnh đạo khoa Dinh dưỡng có trình độ đại học chuyên ngành y, dinh dưỡng, thực phẩm (hoặc có liên quan) trở lên và có bằng chuyên khoa chuyên ngành dinh dưỡng - tiết chế hoặc có chứng chỉ dinh dưỡng lâm sàng (từ 3 tháng trở lên).
- Đã xây dựng mẫu phiếu đánh giá, sàng lọc tình trạng dinh dưỡng người bệnh.
- Trên 50% các khoa lâm sàng đã xây dựng “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị” cho ít nhất 10 bệnh thường gặp của khoa.
- Có danh sách các quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện mang tính thường quy tại bệnh viện.
- Thực hiện giám sát khoa trọng điểm, nhóm người bệnh trọng điểm/các đối tượng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
- Tiến hành rà soát việc phổ biến và triển khai thực hiện văn bản chỉ đạo.
- Có văn bản quy định cụ thể về thu hút, tuyển dụng và duy trì nguồn nhân lực y tế có chất lượng làm việc ổn định, lâu dài tại bệnh viện.
- Cải tiến công tác khám bệnh.
- Bố trí thêm nhiều ghế ngồi chờ, màn hình theo dõi để làm thủ tục đăng ký khám bệnh.
- Có tủ giữ đồ tại khoa khám bệnh.
- Có sơ đồ hướng dẫn người bệnh khám bệnh và làm cận lâm sàng theo các đối tượng có BHYT và không có BHYT đặt tại khu vực trung tâm khu khám, để người bệnh dễ nhìn thấy.
- Có vạch màu chỉ đường đi từ khoa Khám đến các khoa cận lâm sàng.
- Đặt camera theo dõi tại khu cấp cứu và khám bệnh để đảm bảo an ninh trật tự cho bệnh nhân, thân nhân và khách hàng tới bệnh viện.
- Không có sai sót, tai biến trầm trọng ảnh hưởng đến bệnh viện, ngành y tế.
- Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác
- Chất thải lỏng, chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định.
- Triển khai góc truyền thông chung của bệnh viện: công bố kết quả hài lòng người bệnh và chất lượng bệnh viện.
- Xây dựng Phiếu tóm tắt thông tin điều trị các bệnh thường gặp tại tất cả các khoa lâm sàng mỗi khoa ít nhất 5 bệnh).
- Tiến hành đánh giá, phân loại kết quả cấp cứu theo định kỳ và có số liệu như ca cấp cứu thành công, số ca chuyển tuyến, tử vong, …
- Hệ thống báo cáo sai sót, sự cố hoạt động thường xuyên, các khoa phòng đảm bảo báo cáo sai sót, sự cố tự nguyện và bắt buộc đầy đủ.
- Triển khai Quy trình kiểm tra an toàn chống nhầm lẫn phẫu thuật.
- Duy trì tốt việc áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
- Xây dựng hệ thống báo cháy tự động tại các khoa: Dược, GMHS, X quang.
- Có tờ rơi về chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh và chế độ dinh dưỡng cho bệnh thận, cao huyết áp, tiểu đường… triển khai tại các khoa lâm sàng.
- Có biển báo nguy hiểm tại vị trí có nguy cơ trượt ngã và đường dành cho xe lăn.
- Có hướng dẫn, tư vấn về chế độ ăn, dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh thuộc đối tượng: trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, cho con bú tại các khoa.
- Có sơ đồ bệnh viện, bảng chỉ dẫn cụ thể để hướng dẫn cho người bệnh, thân nhân và khách hàng khi vào bệnh viện.
- Tỉ lệ điều dưỡng, hộ sinh được đào tạo, tập huấn kỹ năng tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người bệnh chiếm từ 70% trở lên.
- Xây dựng đề án nguồn nhân lực quản lý bệnh viện.
- Đa số các khoa đều thực hiện tốt công tác tự kiểm tra đánh giá chất lượng của khoa mình. Đánh giá đúng thực chất, tình trạng tại khoa và có những đề xuất sát với thực tế của Bệnh viện.
VI. NHƯỢC ĐIỂM
- Còn một tiêu chí ở mức 1.
- Hồ sơ bệnh án vẫn còn tình trạng tẩy xóa không đúng quy định, thiếu chữ ký.
- Một số khoa chưa cung cấp đầy đủ trang phục cho người bệnh khi nhập viện
- Phần mềm thanh toán viện phí có BHYT đã cũ, thời gian chờ lâu ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh.
- Chưa tuyển dụng đủ số lượng nhân viên của phòng Quản lý chất lượng theo đề án.
- Hệ thống kho thuốc không đảm bảo được theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” do cơ sở vật chất chật hẹp.
- Tỷ lệ khoa lâm sàng có kết quả đánh giá nhà vệ sinh đạt từ mức 3 trở lên chỉ đạt 31.8%.
- Các đơn vị xét nghiệm trong các lĩnh vực hóa sinh, huyết học, vi sinh tại khoa Xét nghiệm chưa đạt tiêu chuẩn ISO 15189 do cơ sở hạ tầng hạn hẹp, không thể cơi nới.
- Một số khoa quá tải, không có chỗ để kê giường dẫn đến người bệnh phải nằm ghép (HSCC Nhi - Sơ sinh, Nhi Tổng hợp, Ung bướu, Nội Tổng hợp).
- Hệ thống kho thuốc không đảm bảo theo nguyên tắc“Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
- Ban Quản lý sai sót, sự cố đã thành lập tuy nhiên chưa hoạt động hiệu quả: chưa tiến hành phân tích đưa ra giải pháp khắc phục cụ thể
- Vấn đề bảo đảm phòng tránh côn trùng, mối mọt và động vật nguy hại (như chuột) tại kho thuốc còn hạn chế.
- Chưa tổ chức hoạt động thông tin thuốc cho bác sĩ, điều dưỡng về thuốc, thuốc mới, chất lượng thuốc, phản ứng có hại của thuốc, sự cố trong sử dụng thuốc, các khuyến cáo về thuốc của cơ quan quản lý… bằng các hình thức khác nhau.
- Có tiến hành sinh hoạt khoa học, tuy nhiên chưa đảm bảo định kì 1 lần trong 1 tháng.
- Chưa xây dựng bộ nhận diện thương hiệu và quy định sử dụng bộ nhận diện thương hiệu.
- Chưa đảm bảo hệ thống chuông hoặc đèn báo đầu giường tại toàn bộ các giường bệnh cấp cứu và các giường có người bệnh chăm sóc cấp I.
- Chưa kiện toàn lại Hội đồng KSNK.
- Phụ trách khoa KSNK chưa có chứng chỉ đào tạo về KSNK.
- Nhân viên làm vệ sinh chưa ghi nhật ký các giờ làm vệ sinh.
- Công tác tư vấn của điều dưỡng chưa đồng đều
- Vấn đề đi buồng của trưởng khoa và điều dưỡng trưởng chưa hiệu quả
- Sổ bình bệnh án còn mang tính hình thức, chất lượng bình bệnh án chưa đạt.
- Công tác kiểm tra HSBA chưa tốt, chưa nghiêm túc.
- Cơ sở hạ tầng không đồng bộ, chiều cao lan can, chấn song cửa sổ không đảm bảo từ 1m40 trở lên.
-  Chưa lập danh sách các bệnh thường gặp, bệnh điều trị bằng kỹ thuật cao, bệnh có chi phí lớn cần ưu tiên giám sát tuân thủ các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị.
- Thiếu danh sách 1 số bệnh thường gặp, bệnh điều trị bằng kỹ thuật cao, bệnh có chi phí lớn cần ưu tiên giám sát tuân thủ các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị.
- Chưa tổ chức lớp học tiền sản định kỳ cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú và các đối tượng khác mỗi tháng ít nhất 1 lần.
- Chưa tiến hành đo đạc và so sánh khối lượng nước đầu vào và chất thải lỏng đầu ra sau khi xử lý xong.
VII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẦN CẢI TIẾN
   Mục tiêu ngắn hạn: (Cải tiến sớm trong vòng 6 tháng)
- Cải tiến tất cả các tiêu chí đang ở mức 1 và mức 2.
- 100% các khoa xây dựng mô hình bệnh tật.
- Xây dựng Bộ công cụ giám sát chất lượng bệnh viện.
- Xây dựng kế hoạch sinh hoạt khoa học định kỳ.
- Xây dựng danh mục LASA dưới dạng hình ảnh phổ biến cho nhân viên được biết.
- Đảm bảo hệ thống phòng cháy chữa cháy tại các khoa phòng đạt tiêu chuẩn PCCC.
- Xây dựng bảng kiểm giám sát việc tuân thủ phác đồ điều trị cho 10 phác đồ tại khoa Lâm sàng.
- Xây dựng bảng kiểm giám sát việc tuân thủ quy trình kỹ thuật thường xuyên cho 10 quy trình thường gặp tại khoa.
- 100% các khoa phòng được đánh giá quá trình cải tiến chất lượng năm 2018.
- Danh mục LASA mới được cập nhật
  • Đảm bảo quá trình theo dõi và quản lý các thuốc cần chia liều khi sử dụng.
  • Đảm bảo nhân lực tại các khoa.
  • Toàn bộ nhân viên mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn được tập huấn/đào tạo về các quy trình kỹ thuật chuyên môn kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng đúng và thành thạo các phương tiện phòng hộ cá nhân.
  • Xây dựng bảng giá viện phí công khai của các khoa và bố trí tại vị trí dễ quan sát, thuận tiện cho người bệnh tra cứu.
  • Mẫu phiếu đánh giá, sàng lọc tình trạng dinh dưỡng người bệnh được áp dụng.
- Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý sai sót, sự cố tại bệnh viện.
- Đảm bảo hệ thống mạng Internet trong toàn bệnh viện để kịp thời cập nhật thông tin, cập nhật sai sót – sự cố qua mạng.
- Các khoa có liên quan các bệnh truyền nhiễm, yếu tố độc hại như khoa Truyền nhiễm, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh, Ung bướu (liên quan đến phóng xạ), Giải phẫu bệnh, bộ phận xử lý rác thải, Gây mê hồi sức được tổ chức khám sức khỏe định kỳ.
 Mục tiêu dài hạn: (Cải tiến trong những năm tiếp theo)
- Trang bị giường chuyên dụng cho hồi sức cấp cứu.
- Đầu tư trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất nhiều hơn (giường bệnh, phòng bệnh, chăn màn, quần áo, hệ thống oxy trung tâm, điều hòa tại nơi chờ khám cho người bệnh, buồng bệnh chia thành khu nam và nữ riêng biệt, bồn rửa tay có cần gạt ở chân…)
- Xử lý hệ thống máy lọc nước hoặc bầu lọc nước, đảm bảo vô khuẩn tại các buồng có thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật.
- Xây dựng quy trình các trường hợp rủi ro, phơi nhiễm với các bệnh nguy hiểm hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn cao (tổn thương do vật sắc nhọn, niêm mạc/ da tổn thương tiếp xúc với dịch cơ thể…)
- Tổ chức lớp học tiền sản định kỳ cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú và các đối tượng khác mỗi tháng ít nhất 1 lần.
- Tiến hành xây dựng bộ nhận diện thương hiệu và quy định sử dụng bộ nhận diện thương hiệu.
- Triển khai kế hoạch và áp dụng ít nhất một kết quả nghiên cứu của chính bệnh viện hoặc của đơn vị khác vào thực tiễn hoạt động chuyên môn và quản lý; giúp cải tiến hoạt động bệnh viện và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.
- Công khai phân tuyến kỹ thuật TT43 cho nhân viên và người bệnh.
- Thông báo bằng màn hình điện tử, bốc số tự động, quy trình cho các khoa cận lâm sàng nhằm giúp người bệnh tiếp nhận đầy đủ các thông tin khi đi khám.
VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
- Trích từ nguồn thu nhập tăng thêm để khám sức khỏe định kỳ cho một số các khoa trọng điểm.
- Phòng Quản lý chất lượng tiến hành xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng bệnh viện, theo dõi giám sát quá trình cải tiến chất lượng của từng khoa phòng. Đảm bảo hoạt động báo cáo sai sót, sự cố diễn ra đúng quy định. Khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú, ngoại trú và báo cáo Sở Y tế đúng thời hạn. Cập nhật phản ánh trên trang phản ánh đường dây nóng của Bộ Y tế đúng quy định. Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức cho các thành viên Hội đồng, mạng lưới QLCL trong năm 2018.
- Phòng Tài chính Kế toán lập dự trù kinh phí từ các nguồn ngân sách, thu nhập tăng thêm cho hoạt động cải tiến chất lượng. Thống kê tỷ lệ các khoa Lâm sàng bị BHXHVN từ chối thanh toán  từ 5% tổng chi phí khám, chữa bệnh BHYT của khoa trở lên.
- Phòng Hành chính Quản trị lập kế hoạch xây dựng các bảng biểu, sơ đồ, trang bị các vật dụng cá nhân cho người bệnh, nhà vệ sinh, … kinh phí cần thiết cho hoạt động cải tiến trình cho Giám đốc bệnh viện.
- Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng các đề án về nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực, năng lực cán bộ y tế và có biện pháp ổn định về nhân sự. Tiến hành khảo sát nhân viên y tế định kì 6 tháng 1 lần, đảm bảo đúng thời hạn.
- Phòng Kế hoạch Tổng hợp xây dựng đề án đào tạo, đào tạo lại. Hướng dẫn các khoa thực hiện các quy trình. Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học. Thực hiện kỹ thuật cao, kỹ thuật tuyến trung ương. Xây dựng lịch sinh hoạt khoa học định kì.
- Phòng Điều dưỡng: ban hành các quy trình trong chăm sóc người bệnh, xây dựng hệ thống bảng kiểm về chăm sóc, thuốc đến người bệnh. Kiểm tra, giám sát việc phổ biến tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe người bệnh tại các khoa.
- Phòng Công tác xã hội thực hiện tốt công tác tiếp đón người bệnh và hỗ trợ các bệnh nhân có điều kiện khó khăn đang điều trị tại bệnh viện.
- Khoa Dinh dưỡng phối hợp phòng Quản lý chất lượng, phòng Kế hoạch tổng hợp và phòng Tài chính kế toán thực hiện tốt công tác sử dụng và ghi chép chỉ số BMI vào hồ sơ bệnh án cho người bệnh, triển khai phiếu đánh giá, sàng lọc dinh dưỡng.
- Khoa Dinh dưỡng phối hợp các khoa lâm sàng đảm bảo tất cả bệnh nhân vào viện đều được đánh giá, sàng lọc tình trạng dinh dưỡng và cuối các đợt điều trị phải đánh giá lại.
- Khoa Dược đảm bảo công tác Dược Lâm sàng và đơn vị Thông tin thuốc hoạt động hiệu quả.
Tác giả bài viết: Phòng QLCL
Từ khóa:

kết quả, đánh giá

Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
DANH MỤC THUỐC NHÌN GIỐNG NHAU - ĐỌC GIỐNG NHAU (LASA – look alike sound alike)
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018
Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu gói : Gói mua thuốc Generic
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO NGƯỜI CAO TUỔI
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
GÂY MÊ HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH
HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA GÂY TÊ TỦY SỐNG BẰNG LEVOPIVACAINE SO VỚI BUPIVACAINE TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐỐT U XƠ TUYẾN TIỀN LIỆT
Thông báo về danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và mời mở hồ sơ đề xuất về tài chính gói thầu: Mua thuốc biệt dươc gốc hoặc tương đương điều trị
Viêm thanh quản Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng, điều trị bệnh
Thông báo về danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu gói thầu : mua thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu; gói mua thuốc generic
Bài tập phục hồi chức năng cho người đau thắt lưng
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (708/QĐ-BYT ngày 2/3/2015)
BỆNH SODOKU
Phân tích dáng đi
DỰ TRỮ OXY TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC Cơ sở sinh lý, những lợi ích và nguy cơ tiềm tàng
KHI NGƯỜI TRẺ ĐI “KHẬP KHIỄNG”
ĐAU ĐẦU SAU CHỌC THỦNG MÀNG CỨNG
NHÂN TRƯỜNG HỢP TRICHOBENZOARS DẠ DÀY Ở TRẺ EM BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
Chăm sóc bệnh nhân ngay sau phẫu thuật thông thường và một số biến chứng sớm thường gặp
Thông báo điều chỉnh hồ sơ mời thầu gói Gneric

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 114
  • Hôm nay: 4022
  • Tháng hiện tại: 80916
  • Tổng lượt truy cập: 4582660
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang