bvvtn

PHÒNG NGỪA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CHU PHẪU CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

Đăng lúc: Thứ sáu - 31/07/2020 05:22 - Người đăng bài viết: admin
PHÒNG NGỪA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CHU PHẪU  CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

PHÒNG NGỪA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CHU PHẪU CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

PHÒNG NGỪA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CHU PHẪU CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và thuyên tắc động mạch phổi được coi là hai biểu hiện cấp tính có chung một quá trình bệnh lý, gọi là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) là tình trạng xuất hiện cục máu đông bên trong tĩnh mạch, bao gồm các tĩnh mạch vùng cẳng chân, khoeo, đùi, các tĩnh mạch chậu và tĩnh mạch chủ dưới, gây tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần dòng máu trong lòng tĩnh mạch.  Tắc mạch phổi là biến chứng nguy hiểm nhất của huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Có tới 79% bệnh nhân tắc mạch phổi cấp có biểu hiện của HKTMS, và ngược lại, trên 50% bệnh nhân HKTMS có biến chứng tắc động mạch phổi. Cơ chế hình thành huyết khối tĩnh mạch là do sự phối hợp của 3 yếu tố (gọi là tam giác Virchow): ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch, rối loạn quá trình đông máu gây tăng đông, và tổn thương thành mạch.
HKTMS là một trong những vấn đề y khoa thường gặp, với tử suất, bệnh suất cũng như chi phí y tế rất lớn. HKTMS là một biến chứng phổ biến trong và sau khi nhập viện ở bệnh nhân nội khoa và bệnh nhân phẫu thuật đặc biệt là bệnh nhân phẫu thuật chấn thương chỉnh hình. Trường hợp không có bất kỳ điều trị dự phòng nào, thuyên tắc phổi gây 5 - 10% tử vong ở bệnh nhân nhập viện, tỷ lệ thuyên tắc phổi gây tử vong sau phẫu thuật tổng quát là 0,1 - 0,8%; sau phẫu thuật thay khớp háng là 2 - 3% và sau phẫu thuật gãy đầu trên xương đùi là 4 - 7%. Tương tự, tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) ở bệnh nhân nội khoa và phẫu thuật chung từ 10 - 40 %, trong đó phẫu thuật chỉnh hình chiếm tỷ lệ từ 40 - 60%, một nghiên cứu cơ bản của 102 bệnh nhân mổ thay khớp háng tại BV Chợ Rẫy cho thấy tần suất của HKTMS là 41% tức là ngang bằng với tần suất ở khu vực và trên thế giới.
Vì vậy cần có chiến lược dự phòng thuyên tắc tĩnh mạch sâu chu phẫu là rất cần thiết đặc biệt trong các phẫu thuật chấn thương chỉnh hình lớn.
I.HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU:
1.1.          Các yếu tố nguy cơ chính của HKTM:
Yếu tố nguy cơ mắc phải
(YTNC thúc đẩy)

 
Yếu tố nguy cơ di truyền
(Tăng đông bẩm sinh)

 
-Mới phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật chỉnh hình
-Chấn thương: cột sống, tủy
sống, chi dưới
-Bất động: suy tim, đột quỵ…
-Ung thư
-Có thai
-Điều trị Hormone thay thế, hoặc thuốc tránh thai chứa Oestrogen
-Hội chứng thận hư
-Hội chứng kháng Phospholipid
-Bệnh lý viêm ruột
-Tiền sử HKTM
 
-Thiếu hụt Protein C
-Thiếu hụt Protein S
-Thiếu hụt Antithrombin III
-Đột biến yếu tố V Leyden
-Đột biến gen Prothrombin
G20210A
 
 
 
ü    Phẫu thuật thay khớp háng và gối có làm tăng nguy cơ HKTMS:
Tổn thương nội mạc
 
Ứ trệ tuần hoàn Tính tăng đông máu
 
-Do tư thế mổ và thao tác.
-Tổn thương do nhiệt.
-Sử dụng xi măng xương.
-Dùng garot trong lúc mổ.
-Bất động lúc mổ.
-Dùng garot
-Gây mê
-Hạn chế vận động trong giai đoạn phục hồi.
-Phóng thích yếu tố đông máu ở mô.
-Hoạt hóa men đông máu.
-Kiềm hãm hệ tiêu sợi huyết nội sinh sau mổ
 
1.2.          Mức độ nguy cơ HKTMS trên bệnh nhân phẫu thuật:
 
 
Mức độ nguy cơ Yếu tố nguy cơ
Thấp -         Mổ nhỏ và bệnh nhân có thể đi lại được.
-         Làm thủ thuật trên bệnh nhân vận động hoàn toàn bình thường.
Trung bình -         Phẫu thuật tổng quát, sản khoa và niệu khoa.
-         Thủ thuật trên BN yếu, phải nằm lâu trên giường.
Cao -         PT thay khớp háng và khớp gối.
-         Chấn thương nặng.
-         Tổn thương tuỷ sống.
 
1.3.          Dấu hiệu lâm sàng:
Triệu chứng lâm sàng của bệnh HKTMS đôi khi không điển hình, thường khó ở giai đoạn đầu do triệu chứng kín đáo, cần lưu ý tìm, phát hiện triệu chứng ở các đối tượng có yếu tố nguy cơ.
Thường bệnh nhân có các biểu hiện đau hoặc dị cảm bắp chân, sốt nhẹ, lo lắng.
Triệu chứng lâm sàng: Thường ở một bên chân: đau khi sờ, tăng lên khi gấp mặt mu của bàn chân vào cẳng chân (dấu hiệu Homans), tăng nhiệt độ tại chỗ, nổi ban đỏ,tăng trương lực, giảm độ ve vẩy, giãn các tĩnh mạch nông, tăng chu vi của bắp chân, đùi (trên 3 cm), phù mắt cá chân.
Khám thực thể: phải so sánh 2 chân
Các bất thường xảy ra ở một bên chân trong trường hợp điển hình:
ü Đau khi sờ vào bắp chân, đau dọc theo đường đi của tĩnh mạch
ü Dấu hiệu Homans: đau khi gấp cổ chân về phía mu.
ü Tăng cảm giác nóng tại chỗ.
ü Tăng thể tích bắp chân.
ü Phù mắt cá chân.
ü Giãn tĩnh mạch nông.
1.4.          Xét nghiệm cần làm:
·        Siêu âm – Doppler mạch:
ü Siêu âm (+) à chẩn đoán xác định.
ü Siêu âm (-) nhưng lâm sàng nghi ngờ à chụp tĩnh mạch
·        Xét nghiệm máu:
ü Công thức máu, tốc độ máu lắng, tiểu cầu, D-Dimer.
ü Đường huyết, chức năng thận, chức năng gan, điện giải đồ.
ü Đông máu toàn bộ: tỷ lệ Prothrombine, Fibrinogene, sản phẩm thoái biến của Fibrine.
1.5.          Tiêu chuẩn chẩn đoán HKTMS:
 Chẩn đoán xác định: HKTMS dựa vào triệu chứng lâm sàng, khai thác yếu tố nguy cơ thúc đẩy, đánh giá nguy cơ bị HKTMS trên lâm sàng, từ đó lựa chọn thăm dò cận lâm sàng là xét nghiệm D-dimer (với BN có xác suất lâm sàng thấp, để loại trừ HKTMS) hoặc siêu âm Doppler tĩnh mạch (với BN có xác suất lâm sàng trung bình hoặc cao, để chẩn đoán xác định)

Hình 1: Lược đồ chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
Đánh giá nguy cơ bị HKTMS chi dưới trên lâm sàng: bằng thang điểm Wells cải tiến ở những bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ HKTMSCD
Hình 2: thang điểm Wells cải tiến
 Khuyến cáo về chẩn đoán HKTMS chi dưới:











































II.THUYÊN TẮC PHỔI:
 
Thuyên tắc phổi là sự tắc nghẽn động mạch phổi hoặc một trong các nhánh chính của nó. Nguyên nhân hàng đầu thường là do cục máu đông từ xa di chuyển tới gây nghẽn động mạch phổi, tiểu cầu nơi động mạch bị nghẽn sẽ tiết ra chất serotonin gây co mạch máu phổi. Động mạch phổi bị nghẽn sẽ kéo theo gia tăng thể tích chết ở phế nang, như thế sẽ làm thay đổi dòng máu đến và trao đổi khí ở phế nang.
Các thụ thể của phế nang bị kích thích gây ra thở nhanh. Phản xạ co thắt phế quản làm lưu thông khí bị cản trở. Nhu mô phổi bị phù nề và chức năng trao đổi khí của phổi giảm. Sự gia tăng áp lực động mạch phổi làm ứ máu ở tâm thất phải gây giãn tâm thất phải, mất chức năng và nhồi máu tâm thất phải. Suy tim phải có thể dẫn đến choáng tim và sau cùng là tử vong.
     2.1.  Dấu hiệu lâm sàng:
Đa dạng và không đặc hiệu.
-Triệu chứng cơ năng: Khó thở khi nghỉ ngơi hay khi gắng sức, đau ngực kiểu màng phổi, khò khè, ho máu.
- Khám lâm sàng: thở nhanh; nhịp tim nhanh, T2 phổi mạnh; ran phổi; rung thanh giảm; tĩnh mạch cổ nổi; sưng, đau, nóng đỏ chi dưới nếu có kèm theo HKTMS.
Cần tìm ngay lập tức các dấu hiệu chứng tỏ mức độ nặng của bệnh nhân  trên lâm sàng để xử lý kịp thời, gồm: sốc, tụt huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc tụt huyết áp ≥ 40 mmHg, trong ít nhất 15 phút, mà không có rối loạn nhịp mới xuất hiện, thiếu dịch hoặc nhiễm trùng).
2.2.          Cận lâm sàng:
·        Xét nghiệm sinh hoá và huyết học:
ü Khí máu động mạch: giảm PO2, giảm PCO2 (do tăng thông khí phế nang) có thể  toan chuyển hóa.
ü D-dimer (sản phẩm chuyển hóa của fibrin) rất nhạy nhưng không đặc hiệu. Loại trừ chẩn đoán thuyên tắc nếu D-dimer bình thường.
ü Tăng hematocrite.
·        Điện tim:
-         Nhịp nhanh xoang là dấu hiệu thường gặp nhất.
-         Nếu TTP trên diện rộng thì có thể quan sát thấy:
+ Sóng T đảo ngược từ V1-V4, DIII và aVF
+ Rung nhĩ.
+ QRS có móc ở V1.
+ Sóng S sâu trên 1,5 mm ở DI và aVL
+ Sóng Q xuất hiện ở DIII và aVF.
·        Chụp Xquang tim phổi
-         Phim Xquang tim phổi thường không thấy những biểu hiện bất thường ở bệnh nhân TTP sớm.
-         Từ ngày thứ 3 trở đi có thể quan sát thấy:
+ Vùng phổi sáng ở một thùy phổi hoặc một phân thùy do không được tưới máu.
+ Xẹp phổi, cơ hoành bị kéo lên cao, tràn dịch màng phổi nếu phổi bị nhồi máu.
+ Hình ảnh viêm phổi sau nhồi máu.
       + Ở những bệnh nhân TTP mạn tính có tăng áp động mạch phổi lâu ngày, có thể thấy hình ảnh tim to và mạch phổi bị đứt đoạn.
·        Siêu âm tim
Thuyên tắc phổi rộng hoặc thuyên tắc phổi tái diễn nhiều lần có thể làm cho buồng tim dãn. Các dấu hiệu thường ghi nhận được trên siêu âm là:
-         Dãn buồng thất phải và giảm vận động thành tự do thất phải.
-         Vách liên thất đi ngang, giảm biên độ co bóp do tăng áp lực thất phải.
-         Van ba lá đóng không kín, hở van ba lá thường thấy trên Doppler màu.
-         Gốc động mạch phổi dãn (thường gặp trong thuyên tắc phổi có tăng áp lực động mạch phổi lâu ngày).
-         Huyết khối trong các buồng tim phải hoặc trong thân động mạch phổi.
Những phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng đặc hiệu đối với thuyên tắc phổi:
·        Ghi hình tưới máu phổi bằng phóng xạ hạt nhân (radionuclide lung perfusion scan): Phương pháp đạt độ nhạy cao trong chẩn đoán thuyên tắc phổi.
·        Thông tim chụp động mạch phổi: Đây là một phương pháp thăm dò có tính xâm lấn nên có thể gây ra một số biến chứng, tuy nhiên phương pháp mang lại nhiều thông tin quan trọng:
-         Cho phép đo áp lực động mạch phổi.
-         Giúp phân biệt tăng áp động mạch phổi do thuyên tắc phổi hay tăng áp động mạch phổi tiên phát.
·        Chụp cắt lớp phổi: phương pháp này chẩn đoán rất chính xác những trường hợp thuyên tắc thể tắc động mạch phổi lớn nhưng không nhạy trong chẩn đoán những bệnh nhân thuyên tắc phổi do tắc các nhánh động mạch phổi nhỏ. Đây là phương pháp thăm dò được lựa chọn đầu tiên khi nghĩ đến thuyên tắc phổi.
·        Chụp cộng hưởng từ: cho phép chẩn đoán thuyên tắc phổi không cần tiêm thuốc cản quang nhưng thăm dò này không phải là lựa chọn đầu tiên khi nghi ngờ thuyên tắc phổi.
2.3.          Đánh giá nguy cơ thuyên tắc phổi trên lâm sàng dựa vào thang điểm Wells hoặc thang điểm Geneva cải tiến:


















































 
2.4.          Chẩn đoán mức độ nặng:
Chẩn đoán mức độ nặng của thuyên tắc phổi dựa vào tình trạng huyết động, các thông số lâm sàng qua thang điểm PESI hay sPESI, chức năng thất phải (siêu âm tim, chụp cắt lớp), các dấu ấn sinh học (men tim, D-dimer, proBNP).

2.5.          Chiến lược chẩn đoán thuyên tắc phổi: dựa vào các lưu đồ sau
·        Nghi ngờ thuyên tắc động mạch phổi ở bệnh nhân có sốc hoặc tụt huyết áp:
      
Hình 3: Lược đồ chẩn đoán thuyên tắc động mạch phổi ở bệnh nhân có sốc hoặc tụt huyết áp:
 
·        Nghi ngờ thuyên tắc động mạch phổi ở bệnh nhân có huyết động ổn định:








































Hình 4: Lược đồ chẩn đoán thuyên tắc động mạch phổi ở bệnh nhân có huyết động ổn định
 
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ MỘT SỐ THUỐC ĐIỀU TRỊ HKTMS, THUYÊN TẮC PHỔI:
Một số biện pháp phòng ngừa HKTMS:
3.1. Cơ học:
- Vận động sớm sau mổ: công tác giảm đau thật tốt sau mổ giúp bệnh nhân vận động động sớm tránh huyết khối tĩnh mạch sâu như tê vùng, giảm đau đa mô thức.
- Băng ép đùi-cẳng-bàn chân bằng hơi ngắt quãng  làm gia tăng lưu thông máu    và giảm ứ đọng máu tĩnh mạch.
- Mang vớ chống thuyên tắc.
3.2. Dùng thuốc kháng đông:
- Heparin TLPT thấp: bắt đầu trước phẫu thuật 12 giờ, hoặc sau phẫu thuật 18-24 giờ.
- Fondaparinux: bắt đầu sau phẫu thuật 6-24 giờ.
- Rivaroxaban, Dabigatran: bắt đầu sau phẫu thuật 6-10 giờ.
·        Dùng thuốc trên bệnh nhân chưa dùng thuốc kháng đông:
-         Tiêm dưới da:
o   Fondaparinux: nhóm ức chế yếu tố Xa, tiêm ngày 1 lần 2.5 mg (0.5 ml). Liều đầu tiên 6-24 giờ sau khi kết thúc cuộc mổ, tiêm cho đến khi bệnh nhân đi lại được, trung bình 5-9 ngày.
o   Enoxaparine: nhóm heparin trọng lượng phân tử thấp, liều dùng 40 mg (4.000 đơn vị anti-Xa, 0.4 ml), liều đầu tiên 12 giờ trước mổ hoặc sau phẩu thuật 18-24 giờ, các ngày sau tiêm dưới da ngày 1 lần cho đến khi đi được, trung bình 10 ngày.
-         Thuốc uống:
o   Rivarixaban: nhóm ức chế yếu tố Xa, 1 viên 10 mg, liều đầu tiên sau mổ 6-10 giờ, sau đó mỗi ngày uống 1 viên. Thời gian dùng thuốc là 2 tuần cho thay khớp gối và 5 tuần cho thay khớp háng.
o   Dabigatran: nhóm ức chế yếu tố IIa, viên 110 mg Liều đầu tiên sau mổ 1-4 giờ, uống 1 viên 110 mg, các ngày sau mỗi ngày uống 1 lần 2 viên (220 mg). Thời gian dùng thuốc 10 ngày cho thay khớp gối và 28-35 ngày cho thay khớp háng.
·        Dùng thuốc trên bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông:
ü Bệnh nhân đang dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (CNTTC):
-         Cần ngưng thuốc 5-7 ngày ( trừ Aspirine), sau đó phẫu thuật, sau mổ chuyển qua dùng thuốc kháng đông ngừa HKTM.
-         Nếu vì lý do khác, sau 7 ngày mà bệnh nhân chưa được mổ thì chuyển dùng kháng đông thay cho thuốc CNTTC.
ü Bệnh nhân đang sử dụng thuốc kháng vitamin K :
-    Ngưng kháng vitamin K 5-7 ngày, nếu nguy cơ thuyên tắc cao thì chuyển qua heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc heparine không phân đoạn ( ngưng heparin trọng lượng phân tử thấp 12h trước mổ nếu liều dự phòng, 24h trước mổ nếu đang dùng liều điều trị, ngưng heparin không phân đoạn 4-6h trước mổ)
-    Một số báo cáo cho thấy tần suất HKTMS khá cao sau chấn thương khớp háng, khung chậu và nhất là đa chấn thương. Do đó có ý kiến nên dùng thuốc kháng đông ngay khi nhập viện cho các trường hợp chấn thương trên chứ không chờ đến khi phẫu thuật.
·        Khuyến cáo dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật chấn thương chỉnh hình:
 

 
·        Phân tầng nguy cơ và chiến lược dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân ngoại khoa:
 


































 
 
 
 
Một số phác đồ điều trị huyết khối tĩnh mạch cấp:
Loại thuốc Chỉ định ưu tiên Liều dùng
Heparin
TLPT thấp
Hầu hết trường hợp
HKTMSCD (trừ
BN suy thận nặng
với MLCT < 30
ml/ph) (IC)
Đặc biệt ưu tiên
trong HKTMSCD
do ung thư, hoặc
phụ nữ có thai (IC)
Phác đồ 1:
Enoxaparin 1mg/kg x
2 lần/ngày (cách nhau
12 giờ) TDD bụng
Phác đồ 2:
Enoxaparin 1,5mg/kg
x 1lần/ngày TDD bụng
Fondaparinux Thay thế cho
Heparin TLPT thấp
(trừ phụ nữ có thai,
suy thận nặng)
BN < 50 kg:
5 mg/ngày (TDD),
BN 50-100 kg:
7,5 mg/ngày (TDD),
BN > 100 kg:
10 mg/ngày (TDD)
BTĐ: bơm tiêm điện; TDD: tiêm dưới da; TM: tĩnh mạch
 
Loại thuốc Chỉ định
ưu tiên
Liều dùng
Heparin
không phân
đoạn
1.BN suy thận
nặng (MLCT <
30 ml/phút) (IIC)
2. BN cần đảo
ngược nhanh
tình trạng đông
máu (can thiệp,
phẫu thuật…)
Phác đồ 1:
Tiêm TM 5000 UI
(80UI/kg), sau đó truyền
liên tục BTĐ
18UI/kg/giờ, hiệu chỉnh
theo aPTT (Bảng 8)
Phác đồ 2:

Tiêm TM 5000 UI, sau
đó TDD 17500UI
(250UI/kg) x 2 lần trong
ngày đầu tiên, những
ngày sau chỉnh theo
aPTT
Phác đồ 3:
TDD 333 UI/kg, sau đó
250 UI/kg x 2 lần/ngày,
không cần xét nghiệm
aPTT
BTĐ: bơm tiêm điện; TDD: tiêm dưới da; TM: tĩnh mạch
3.3. Phương pháp vô cảm trong phẫu thuật ở bệnh nhân có nguy cơ HKTMS:
Dù chưa có chứng cứ rõ rệt, nhiều tác giả khuyên nên vô cảm để mổ bằng tê tủy sống có kết hợp hoặc không với tê ngoài màng cứng sẽ có lợi vì:
-         Dường như nó ít làm mất máu so với mê toàn thân. (Vì khi gây tê HA thấp hơn khi gây mê).
-         Hạ được tỷ lệ HKTMS xuống 40-50%, được giải thích là do gia tăng lưu lượng máu đến chi dưới trong lúc mổ và thời gian sau mổ.
Khi mổ có đặt catheter ngoài màng cứng, nên dùng thuốc kháng đông sau mổ 4-6 giờ. Như tiêm dưới da Enoxaparin sau mổ 4 giờ hoặc uống Rivaroxaban sau mổ 6 giờ.
Thời điểm rút catheter sau liều kháng đông trước 12-18 giờ. Cụ thể sau khi tiêm enoxaparin 12 giờ hoặc sau khi uống Rivaroxaban 18 giờ.
Sau khi rút catheter có thể dùng thuốc lại sau đó 4-6 giờ.
Huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi là những vấn đề y khoa rất nặng nề, tử suất cao, tỷ lệ bệnh ngày càng nhiều do tuổi thọ con người ngày càng cao, chi phí điều trị rất lớn. vì vậy việc tiên lượng và phòng ngừa thuyên tắc huyết khối là rất cần thiết trước và sau phẫu thuật.
 
 
Tác giả bài viết: Bs CKII Trần Chí Hiếu- Khoa PTGM HS
Từ khóa:

phòng ngừa

Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Số ĐT đặt lịch khám bệnh
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
Phục hồi chức năng sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SINH HOẠT CHI BỘ
CẬP NHẬT MỚI BẢO VỆ THẦN KINH KHI SỬ DỤNG MAGNESIUM SULFATE TRONG THAI KỲ
KẾT NỐI YÊU THƯƠNG - PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 - KHÔNG ĐỂ AI BỊ BỎ LẠI PHÍA SAU
Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG CHO ĐIỀU DƯỠNG VIÊN MỚI
VIÊM HỌNG CẤP TÍNH
ĐIỀU TRỊ LIỆT MẶT NGOẠI BIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT NIỆU KHOA
TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
Bạch hầu: Tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh chủ động, hiệu quả
Chín đối tượng dễ bị COVID -19 tấn công
PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CHUNG TAY HỖ TRỢ TUYẾN ĐẦU PHÒNG CHỐNG COVID-19
CẤP CỨU PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG
MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH COVID-19
Chấn thương sọ não nặng do tai nạn lao động.
Thông báo mời thầu : Gói thầu Vật tư y tế, vi sinh, ký sinh trùng (đợt 2)
Thông báo số điện thoại đặt lịch khám bệnh
BẠCH HẦU VÀ THAI KỲ!!!

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 13
  • Khách viếng thăm: 12
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 4611
  • Tháng hiện tại: 225524
  • Tổng lượt truy cập: 10909768
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang