bvvtn

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TÚI MẬT VÀ ĐƯỜNG MẬT Ở TRẺ EM

Đăng lúc: Chủ nhật - 12/01/2020 23:31 - Người đăng bài viết: admin
SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TÚI MẬT VÀ ĐƯỜNG MẬT Ở TRẺ EM

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TÚI MẬT VÀ ĐƯỜNG MẬT Ở TRẺ EM

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TÚI MẬT VÀ ĐƯỜNG MẬT Ở TRẺ EM
  1. TÚI MẬT
  1. Giải phẫu bình thường
  • Túi mật dạng hình lê nằm bờ dưới của gan trong rãnh gian thùy giữa thùy phải và thùy trái
  • Tĩnh mạch gan giữa chạy trên cùng mặt phẳng. Giúp xác định giường túi mật
  • ​Túi mật gồm đáy, thân và cổ
 
 

 
  1. Giải phẫu siêu âm
  • Mặt cắt ngang: dạng tròn hoặc oval
  • Mặt cắt dọc: dạng hình lê hoặc oval
  • Có dải xơ gian thùy chạy giữa túi mật và tĩnh mạch cửa phải
  • Thành túi mật mòng, hồi âm dày, trơn láng
  • Thường không quan sát thấy ống túi mật ở trẻ em
  • Kích thước túi mật và độ dày của thành
Lứa tuổi Chiều dài Chiều rộng
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ 1.5 – 3cm < 1cm
2 – 16 tuổi 3 – 7cm < 3cm
 
  • Hình ảnh Doppler: có thể thấy ở cổ túi mật, đặc biệt khi túi mật co
 
  1. Biến thể và các bất thường bẩm sinh
  •  
 
 
Túi mật gập: Giữa cổ và thân
 
  • Bất sản túi mật: Hiếm gặp. Không quan sát thấy túi mật ở giường túi mật khi bệnh nhân nhịn đói tối ưu . Thường liên quan đến teo đường mật
  • Túi mật lạc chỗ:
  • Thường gặp: Sau gan, trong gan, trên gan
  • Ít gặp: bụng dưới, sau phúc mạc, thành bụng trước, mạc nối nhỏ và dây chằng liềm
 
 

Túi mật đôi: gồm hai lòng túi mật riêng biệt có ống túi mật riêng
     Biến chứng: sỏi, viêm túi mật, rò, xoắn hoặc carcinoma
  • Túi mật nhiều thùy với một ống túi mật
 
 

Túi mật có vách chia lòng túi mật thành nhiều phần, tạo nên hình tổ ong
 
  • Bất thường cố định của túi mật: Hiếm gặp
Túi mật có thể nằm hoàn toàn trong khoang phúc mạc, có cuống là ống túi mật và động mạch
Có nguy cơ xoắn 
  1. Các dấu hiệu siêu âm của bệnh lí túi mật
  • Bất thường về kích thước
  • Bất thường khi d ngang < 1cm ở trẻ nhỏ và < 3cm ở trẻ lớn khi nhịn ăn đủ lâu
  • Nguyên  nhân: sau ăn, thiểu sản bẩm sinh, viêm gan cấp, viêm túi mật mạn, xơ nang
  • Không quan sát thấy túi mật
  • Có thể do teo đường mật, lạc chỗ
  • Sau ăn, cặn bùn
  • Dày vách túi mật:
  • Không đặc hiệu, có nhiều nguyên nhân: viêm túi mật cấp hoặc mạn, rối loạn chức năng gan, hạ albumin máu, viêm tụy, suy tim sung huyết, AIDS
  • Dày lan tỏa có nhiều dạng: dạng hồi âm dày, hồi âm kém lan tỏa, dạng tổ ong
  • Có thể có dịch quanh túi mật
  • Dày khu trú khi viêm túi mật hoặc u cơ tuyến túi mật
  1. Sỏi túi mật
  • Sỏi túi mật ở trẻ sơ sinh: liên quan đến các bất thường bẩm sinh ở đường mật, mất nước, nhiễm trùng, thiếu máu huyết tan và hội chứng ruột ngắn, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa (parenteral nutrition)
  • Trẻ lớn: xơ nang, rối loạn hấp thu, dinh dưỡng ngoài ruột hoàn toàn, bệnh gan, bệnh Crohn
  • Dấu hiệu WES: wall – echogenicity - shadow (thành – hồi âm dày – bóng lưng)
  1. Cặn bùn túi mật
 
  • Xảy ra khi các thành phần trong mật kết tủa
  • Ứ mật do nhịn đói kéo dài, tắc đường mật là yếu tố nguy cơ
  • Siêu âm:
     Túi mật có các chấm echo không tạo bóng lưng
  1. Viêm túi mật
    1. 1 Viêm túi mật cấp do sỏi
  • Ít gặp ở trẻ em
  • Thường do tắc ống túi mật do sỏi
  • Lâm sàng: đau bụng trên phải hoặc thượng vị, căn tức, vàng da, sốt
  • Siêu âm:
  • Có sỏi
  • Túi mật lớn
  • Vách túi mật dày
  • Murphy siêu âm (+)
  • Dịch quanh túi mật
  • Dòng chảy ở đáy túi mật
  • Thâm nhiễm mỡ quanh túi mật
  • Biến chứng: hiếm gặp, gồm có sinh hơi, hoại tử và thủng
  • Viêm túi mật sinh hơi: khí trong lòng hoặc vách túi mật. Hơi trong đường mật và túi mật có thể gặp trong viêm ruột hoại tử
  • Viêm túi mật hoại tử: có những màng trong túi mật song song với vách túi mật, vách túi mật dày không đều hoặc không đối xứng và dịch quanh túi mật. Doppler tăng tưới máu mỡ quanh túi mật
  • Thủng túi mật: thường gặp ở đáy túi mật, là biến chứng của tình trạng viêm kéo dài và viêm hoại tử túi mật . Có thể gây nên abscess quanh túi mật (dịch khu trú, dày vách túi mật khu trú), viêm đường mật, rò mật ruột .Siêu âm có thể thấy vách túi mật dày hồi âm kém, sỏi túi mật, thấy vị trí thủng
    1. 2 Viêm túi mật mạn:
  • Có thể do viêm túi mật do sỏi, xơ nang hoặc đợt tái phát của viêm túi mật cấp
  • Siêu âm:
  • Túi mật co lại
  • Cặn bùn, sỏi
  • Dày lan tỏa hoặc khu trú vách túi mật
  • Vôi hóa ở túi mật (túi mật sứ)
  • Không thấy dấu hiệu Murphy và hiện tượng sung huyết, không thâm nhiễm mỡ
    1. 3 Viêm túi mật không do sỏi:
  • Liên quan đến phẫu thuật, bỏng, nhiễm trùng
  • Do tình trạng ứ mật kéo dài làm tăng độ nhớt của mật gây tắc ống túi mật. Viêm xuất hiện khi có các sinh vật xâm lấn vào niêm mạc và vách túi mật
  • Lâm sàng: sốt, đau hạ sườn phải, nôn
  • Siêu âm:
  • Túi mật căng, dày vách túi mật
  • Dày vách túi mật
  • Dịch quanh túi mật
  • Mạc mỡ xung quanh dày
  • Tăng tưới máu ở vách và mô mề quanh túi mật
  1. Phù nề túi mật
  • Là rối loạn đặc trưng bởi sự căng to của vách túi mật mà không có hiện tượng viêm
  • Nguyên nhân:
  • Nhịn ăn hoặc mất nước gây ứ mật
  • Tắc mật ống túi mật do hạch cửa viêm
  • Viêm mạch máu với thiếu máu thứ phát
  • Dịch mật bị ứ lại trong túi mật được hấp thu, thay bằng dịch huyết thanh được tiết vào niêm mạc túi mật
  • Ở trẻ sơ sinh, phù nề túi mật gặp trong nhiễm trùng, nuôi ăn quá mức, shock, suy tim sung huyết. Ở trẻ lớn thường liên quan đến Kawasaki, thương hàn, nhiễm trùng, dinh dưỡng hoàn toàn ngoài đường tiêu hóa
  • Lâm sàng: không có triệu chứng, hoặc đau hạ sườn phải, không sốt
    • Siêu âm: Túi mật lớn, vách túi mật bình thường
  1. Xoắn túi mật
Hiếm gặp
  • Do tăng vận động của túi mật
  • Siêu âm:
    • Túi mật căng to
    • Vách túi mật dày
    • Dấu xoắn ở động mạch và ống túi mật 
  1. Tăng sản túi mật
  • U cơ tuyến túi mật và lắng đọng cholesterol (cholesterolosis)
  • U cơ tuyến túi mật:
    • Do tăng sản lớp nội mô, dày lớp cơ và hình thành nên các túi thừa (xoang Rokitansky – Aschoff)
    • Siêu âm:
      • Dày lan tỏa hoặc khu trú vách túi mật
      • Túi thừa trong lòng túi mật
    • Túi thừa có thể chứa dịch mật, cặn bùn hoặc tinh thể cholesterol hoặc sỏi
 
  Kết quả hình ảnh cho adenomyomatosis of the gallbladder

Lắng đọng cholesterol:
  • Sự tích tụ bất thường triglycerides và cholesterol ester trong niêm mạc và dưới niêm túi mật, tạo nên polyp
  • Siêu âm:
    • Vách túi mật không dày
    • Polyp cholesterol là khối nhỏ hồi âm dày, không bóng lưng, không di động, lồi vào lòng túi mật 
  1. Các khối polyp
 
  Kết quả hình ảnh cho cholesterolosis gallbladder ultrasound
  • Gồm có adenoma, u nhú, u thừa trung mô, polyp viêm, nang nhầy, carcinoma tuyến, polyp xơ tuyến
  • Các tổn thương này thường là khối hồi âm dày trên siêu âm, có thể có cuống.
    • Dày vách túi mật dính với khối có thể tăng khả năng ác tính
  1. ĐƯỜNG MẬT
  1. Giải phẫu bình thường
  • Đường mật gồm đường mật trong gan, ống gan chung, và ống mật chủ
  • Các ống mật đi từ ngoại biên về rốn gan, nơi chúng hợp lại thành ống gan trái và phải.
  • Ống gan trái và phải hợp lại thành ống gan chung. Sau đó hợp với ống túi mật tạo thành ống mật chủ.
  • Ống mật chủ cùng với ống tụy đổ về bóng Vater
  • Đo lường trên siêu âm:
Tuổi Đường kính ống mật chủ
Trẻ sơ sinh < 1mm
Trẻ nhỏ < 3mm
1 – 10 tuổi < 4mm
> 10 tuổi < 6mm
  1. Bệnh lý ứ mật:
  • Vàng da là chỉ định thường gặp trong siêu âm
  • Trẻ sơ sinh:
    • Thường do: teo đường mật, viêm gan, nang ống mật chủ
    • Hiếm gặp: hội chứng mật đặc, thủng đường mật ngoài gan
  • Trẻ lớn:
    • Thường do bệnh lý tế bào gan (viêm gan hoặc xơ gan)
    • Ít gặp: viêm đường mật, tắc mật (nang ống mật chủ, u tân sinh, lymphoma, sỏi, u nguyên bào thần kinh
  1. Teo đường mật và viêm gan ở trẻ sơ sinh
  • Thường làm tăng bilirubin kết hợp
  • Teo đường mật:
    • 1 / 16 000 trẻ sinh
    • Nguyên nhân chưa rõ. Có thể là do chấn thương mạch máu hoặc viêm ảnh hưởng đến quá trình tái cấu trúc tại rốn gan với tồn tại đường mật bào thai
  • Viêm gan ở trẻ sơ sinh
    • Tình trạng viêm không đặc hiệu thứ phát sau nhiễm trùng, khiếm khuyết chuyển hóa
    • Được cho là do quá trình viêm trong tử cung
  • Hình ảnh siêu âm:
  • Kích thước và hồi âm nhu mô gan có thể bình thường hoặc tăng
  • Đường mật trong gan thường không thấy
  • Trong teo đường mật:
    • Phần còn lại của đường mật ngoài gan có thể thấy ở khoảng cửa. Là một cấu trúc hình ống hoặc tam giác, hồi âm dày, không mạch máu (triangular cord)
    • Túi mật nhỏ hoặc không thấy. Không thay đổi kích thước sau khi ăn
    • Doppler có thể dãn động mạch gan (# 2mm), tăng dòng chảy dưới bao gan
  1. Nang ống mật chủ
  • Là sự dãn bẩm sinh ống mật chủ liên quan đến teo đường mật
  • Lâm sàng: vàng da, đau bụng, khối ở vùng bụng
 
 
  • Siêu âm:
  • Khối chứa dịch, giới hạn rõ ở khoảng cửa, liên tục với đường mật ngoài gan, tách biệt với túi mật
  • Nang ống mật chủ lồi vào thành tá tràng
  • Có thể có dãn đường mật trong gan
  • Biến chứng:
  • Sỏi nang ống mật chủ, túi mật, tụy
  • Viêm đường mật
  • Abscess trong gan
  • Xơ gan mật
  • Viêm tụy cấp
  • U tân sinh
  1. Bệnh Caroli
  • Là bệnh lý dãn đường mật trong gan
  • Có hai dạng:
    • Dãn hình túi đường mật trong gan, có thể có sỏi hoặc viêm đường mật, không có xơ gan mật và tăng áp cửa
    • Dạng thứ 2 liên quan đến xơ gan và tăng áp cửa bẩm sinh
  • Liên quan đến bệnh lí nang ở thận gồm có nang tủy thận vỏ thận và tại chỗ nối tủy vỏ.
  • Siêu âm:
    • Nhiều cấu trúc hình ống dã và cấu trúc dạng nang
    • Ống mật dãn có thể  lồi từ vách, dải hồi âm dày; dải sợi mạch nhỏ tạo nên chấm hồi âm trong ống tuyến giãn à central dot sign
    • Doppler màu cho thấy dòng chảy động mạch trong nhánh mạch
    • Đường mật ngoài gan có thể bình thường, hẹp, hoặc liên quan đến nang đường mật
    • Thận: kích thước lớn, có thể có nang và  tủy thận hồi âm dày sáng
  1. Thủng tự phát đường mật ngoài gan
  • Là nguyên nhân gây nên vàng da, dịch ổ bụng của bệnh nhân
  • Sinh bệnh học: Chưa rõ
    • Có thể là do sự suy yếu của vách đường mật do dãn sau hẹp, hẹp, sỏi, mật đặc, hoặc do bẩm sinh
    • Khi áp lực đường mật tăng, vùng thành đường mật yếu sẽ dãn và vỡ tạo nên dịch ổ bụng hoặc ổ dịch mật (biloma)
    • Vị trí thường gặp là ở chỗ nối của ống đường mật vào ống mật chủ; hiếm gặp hơn là ở ống mật chủ, túi mật, chỗ nối giữa ống túi mật với túi mật
  • Triệu chứng: Trẻ thường bị trong 3 tháng đầu
    • Vàng da nhẹ, bụng căng, dịch ổ bụng
    • Nồng độ bilirubin tăng
    • Chức năng gan bình thường (phân biệt với teo đường mật, viêm gan)
  • Siêu âm:
    • Đường mật không dãn
    • Dịch ổ bụng hoặc dịch khu trú ở khoảng cửa
    • Có thể thấy sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ
  1. Hội chứng mật đặc
  • Là tình trạng tắc đường mật ngoài gan do cặn bùn mật
  • Không có bất thường giải phẫu của gan
  • Thường ảnh hưởng lên trẻ đủ tháng
  • Nguyên nhân: tán huyết, dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa, bệnh lí đường tiêu hóa và bệnh xơ nang
  • Siêu âm: dãn đường mật trong và ngoài gan với mật có hồi âm mà không tạo bóng lưng
 

















 
  1. Bệnh lí viêm của đường mật
Viêm xơ đường mật:
  • Là tình trạng ứ mật mạn tính đặc trưng bởi xơ hóa đường mật trong và ngoài gan gây xơ gan mật
  • Thường gặp ở trẻ thành niên và người lớn
  • Lâm sàng: vàng da, đau hạ sườn phải. Chức năng gan cho thấy tình trạng ứ mật
  • Siêu âm:
    • Đường mật trong gan dãn, vách dày do xơ hóa
    • Sỏi đường mật
    • Dày vách túi mật
    • Có thể có xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa 
 












 
 
 
  1.  
  2. Tắc đường mật
  • Chẩn đoán tắc đường mật dựa vào hình ảnh dãn đường mật trong và ngoài gan
  • Nguyên nhân:
    • U tân sinh
    • Hạch cửa, viêm tụy cấp, sỏi đường mật
    • Hẹp đường mật
  1. Sỏi đường mật :
 

Hình ảnh tương tự sỏi túi mật 
  1. Sỏi ống mật chủ
  • Hội chứng Mirizzi là nguyên nhân hiếm gặp gây tắc đường mật ngoài gan ở trẻ em
    • Sỏi kẹt ống túi mật chèn ép hoặc viêm ở ống mật chủ gây vàng da tắc mật
    • Vị trí: đoạn gần của ống túi mật gần cổ và đoạn xa gần nơi đổ vào ống mật chủ
 

Siêu âm: sỏi cổ túi mật hoặc ống túi mật, dãn đường mật trong gan. Đường mật dưới chỗ tắc bình thường
  1. U tân sinh đường mật
  • U cơ vân hiếm gặp nhưng lại là u tân sinh thường gặp ở đường mật trẻ em
    • Thường xuất phát từ khoảng cửa
    • Thường gặp cao nhất ở 2 – 6 tuổi và 14 – 18 tuổi
    • U cơ vân xâm lấn trực tiếp hoặc theo đường máu hoặc bạch mạch để di căn đến phổi, xương và gan
 

Siêu âm: dãn đường mật trong và ngoài gan, khối ở rốn gan
 

 
 
Tác giả bài viết: BS. Trần Song Long Phụng,Khoa Thăm dò chức năng
Từ khóa:

siêu âm

Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA LIỆU PHÁP OXY TRONG CHĂM SÓC CẤP TÍNH
Thông báo gửi Báo cáo ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH cấp cơ sở I- năm 2019
KỸ THUẬT CHỤP UIV
Tăng cường sức đề kháng cơ thể
HUYẾT TẮC STENT – NỖI ÁM ẢNH CỦA BÁC SĨ CAN THIỆP TIM MẠCH
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
Một cái nhìn bao quát về 2019-nCoV
CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG VÀ TIÊN ĐOÁN TRONG UNG THƯ VÚ DI CĂN
Bệnh viện Vùng Tây Nguyên tiếp nhân bệnh nhân vào viện với lý do khó thở, kèm ho khạc đờm trắng, kèm tiền sử hút thuốc lá.
PHÒNG TRÁNH nCoV- KHÔNG LƠ LÀ VỚI CÚM
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHỔI CẤP DO CHỦNG VIRUS CORONA MỚI (nCoV)
Xử lý lâm sàng nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng ở bệnh nhân nghi ngờ nhiễm chủng mới virus Corona (2019-nCoV)
Phương pháp điều trị mới “Tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch cho người bệnh bị đột quỵ não cấp”
Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên thông báo là cơ sở trên địa bàn có khả năng thu dung và điều trị bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút CORONA (nCoV)
BIẾN CHỨNG TRONG GÂY TÊ VÙNG – GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG GÂY TÊ VÙNG
DS iDesk Khoa Phòng
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN COPD
Thư khen cuối năm của bệnh nhân
HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN
Y HỌC CHỨNG CỨ VÀ XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI TRONG XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 36
  • Khách viếng thăm: 35
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 8066
  • Tháng hiện tại: 235858
  • Tổng lượt truy cập: 8528729
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang