bvvtn

UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

Đăng lúc: Thứ năm - 29/10/2020 16:54 - Người đăng bài viết: admin
UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
1. Đại cương
Ung thư vòm mũi họng, còn gọi là ung thư vòm họng (UTVH), là khối u ác tính phát sinh từ
biểu mô vùng họng mũi. UTVH có 3 đặc điểm là chẩn đoán muộn; triệu chứng mượn của các
cơ quan lân cận; tiến triển âm thầm, kín đáo. Cho nên trong các loại ung thư đường hô hấp
trên, UTVH là loại đáng nghi ngại nhất.
Vòm mũi họng là một khoang rỗng hình hộp chữ nhật, ở phần trên của họng miệng, sau cửa mũi sau
- Ung thư vòm (K vòm) thường được gọi là ung thư biểu mô của vòm (NPC: naso-pharyngeal carcinoma).
- K vòm có tiên lượng khả quan vì đáp ứng với xạ trị và hóa trị nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng.
- VN cần phát triển tuyến y tế cơ sở và tuyến điều trị chuyên sâu về K vòm.



4. Dịch tể học
4.1. Sự phân bố theo tuổi
Gặp từ 3 - 84 tuổi, trong đó 40 - 60 tuổi chiếm trên 50%.
4.2. Sự phân bố theo giới
Nam gặp nhiều hơn nữ với tỉ suất là 3/1.
4.3. Sự phân bố theo địa dư và chủng tộc
4.3.1. Trên thế giới
Ở Châu Âu, UTVH rất hiếm gặp (ở người bản xứ), chiếm tỷ lệ khoảng 1% tổng số các loại
ung thư toàn thân
Vùng có nguy cơ cao nhất là miền Nam Trung Quốc và phần lớn các nước Đông Nam á với
tỉ lệ 20 - 30/100.000 dân, tương ứng với dân da vàng.
- Vùng có nguy cơ trung bình ở quanh bờ biển Địa Trung Hải, ở Bắc Phi, Đông Phi với tỉ lệ 5
- 9/100.000 dân, tương ứng với dân da đen.
Ở Việt Nam, UTVH rất phổ biến, chiếm tỷ lệ khoảng 10-12% tổng số các loại ung thư toàn
thân. UTVH đứng hàng đầu trong các ung thư tai mũi họng và đầu mặt cổ; đứng hàng thứ 4-5
trong nhóm 6 loại ung thư hay gặp nhất ở VN (dạ dày, gan, vú, phổi, vòm họng, tử cung).
- Sự phân bố theo nghề nghiệp: Người mắc bệnh đa số là làm ruộng, nông thôn (53%), cán bộ
36%, thành thị 8%.
5. Giả thuyết về nguyên nhân
Nguyên nhân chưa rõ, chỉ có những giả thuyết về nguyên nhân như sau:
5.1. Yếu tố di truyền
Người ta cho rằng K vòm có sự liên quan đến yếu tố kháng nguyên bạch cầu người (HLA).
5.2. Virus hướng lymphô Epstein Barr
Gần đây người ta nhận thấy EBV có mặt thường xuyên (100%) ở bệnh tích UTVH, nên nhiều
tác giả cho rằng cho đến hiện nay UTVH là loại K duy nhất có nguồn gốc vi rút.
5.3. Yếu tố thuận lợi
- Môi trường: Tiếp xúc với hơi các hóa chất độc, thuốc trừ sâu, phóng xạ ...
- Điều kiện sống thấp.
- Tập quán: Hút thuốc lá, uống rượu. Ăn các thức ăn làm dưa, làm mắm hư mục; chiên
nướng, thức ăn có thầu dầu, thức ăn ẩm mốc ... Thắp nhiều hương khói.
6. Triệu chứng
6.1. Các hội chứng chính của bệnh
6.1.1. Các dấu hiệu về mũi
- Chảy máu mũi tái diễn ra mũi trước hoặc khịt khạc ra miệng.
- Tắc mũi từ từ và tăng dần.
6.1.2. Các dấu hiệu về tai
ù tai, nghe kém ở 1 bên, tăng dần, và thường nghe kém tiếng trầm.
6.1.3. Nhức đầu
Đây là đấu hiệu hay gặp nhất, thường nhức nửa đầu, âm ỉ suốt ngày.
6.1.4. Hạch cổ to
Là một dấu hiệu thường gặp, nhiều khi hạch cổ xuất hiện rất sớm. Đầu tiên, xuất hiện hạch ở
dãy cảnh trên (hạch Kuttner) cùng bên với khối u. Về sau, khi muộn mới lan sang bên đối diện hay nhiều dãy cùng một bên. Khi hạch đã xuống 1/3dưới máng cảnh hay ở dãy cổ ngang thì thường đã có di căn xa.

6.1.5. Liệt các dây thần kinh sọ
Có khi khá sớm và chỉ liệt một bên.
- Liệt dây V thường bị đầu tiên.
- Liệt dây VI thường bị thứ hai.
- Muộn hơn có thể biểu hiện liệt trên 12 đôi dây thần kinh sọ.
6.2. Triệu chứng toàn thân
Giai đoạn đầu, tổng trạng chung gần như bình thường, chỉ có hơi mất ngủ vì nhức đầu. Về
sau, khi u đã lan rộng, xâm lấn các cơ quan lân cận toàn trạng suy sụp, nhức đầu nhiều, bội nhiễm ở xoang, tai, phổi...
6.3. Khám thực thể
UTVH thường biểu hiện sớm bằng các triệu chứng mượn của các cơ quan lân cận, cho nên
phải khám kỹ các cơ quan đó.
- Soi mũi trước: Để đánh giá sự lan tràn của u vào hốc mũi.
- Soi mũi sau: Đánh giá khối u về kích thước, vị trí, màu sắc, hình thái đại thể,
sự lan tràn. Đánh giá sự biến dạng của các thành của vòm.
- Khám tai: Khám màng nhĩ, đo thính lực, đo nhĩ lượng.
- Khám mắt: Đo thị lực. Khám vận nhãn. Soi đáy mắt.
- Khám hạch: Các hạch vùng cổ nằm ở trên hố trên xương đòn trở lên gọi là hạch di căn vùng
(Node). Các hạch ở hố dưới đòn trở xuống (nách, bẹn) gọi là hạch di căn xa (Metastasis). Các
hạch ở 1/3 dưới dãy cảnh hoặc ở dãy cổ ngang thường nghi ngờ di căn xa.
- Khám 12 đôi dây thần kinh sọ não.
- Soi họng miệng: đôi khi thấy u lan xuống họng miệng.
- Nội soi vòm: bằng ống soi quang học luồn qua mũi tới vòm.
7. Cận lâm sàng
7.1. Về khối u
Sinh thiết u từ mẫu lấy trực tiếp qua nội soi là có giá trị nhất.
7.2. Về hạch
Chọc hạch làm hạch đồ. Mổ bóc toàn bộ hạch để sinh thiết.
7.3. Chẩn đoán hình ảnh
- Chụp CT scan là phương pháp chính xác nhất để đánh giá sự xâm lấn của khối u, qua đó xác
định trường chiếu xạ hợp lý.
- Có thể chụp phim X quang Blondeau, Hirtz, Sọ nghiêng để đánh giá sự lan tràn của khối u
vào các xoang, hốc mắt, hố chân bướm hàm, nền sọ, cột sống cổ...
7.4. Các xét nghiệm miễn dịch học
- Tỉ giá IgA/VCA dương tính ở nồng độ 1/10-1/40 dùng để chẩn đoán sàng lọc phát hiện
trong điều tra hàng loạt.
- Tỉ giá IgA/EA dương tính ở nồng độ 1/5 dùng để chẩn đoán sàng lọc.
- Xác định type HLA.
8. Chẩn đoán
8.1. Chẩn đoán sàng lọc trong cộng đồng
Để phát hiện bệnh sớm trong cộng đồng, ở các trung tâm y học lớn, người ta thường dùng 2
xét nghiệm về miễn dịch học là: tỉ giá IgA/VCA và tỉ giá IgA/EA.
ở các nơi chưa có điều kiện trang thiết bị, có thể dùng phương pháp tế bào để phát hiện
sớm.
80% đến khám bệnh muộn khi đã ở vào giai đoạn III hoặc IV, khối u lan tràn rộng vào đáy
sọ. Sau đó liệt nhiều dây thần kinh sọ, đau nhức đầu dữ dội, bị nhiễm độc bởi ung thư và cuối
cùng sẽ tử vong do suy kiệt, do di căn xa vào gan, xương, não, phổi ...
10. Nguyên tắc điều trị
10.1. Xạ trị
Là phương pháp chủ yếu để điều trị khối u và hạch cổ. Có thể phối hợp hóa trị cho kết quả tốt hơn, đặc biệt là nhóm ung thư biểu mô không biệt hóa (UCNT)
10.2. Phẫu thuật
Không áp dụng phẫu thuật bóc bỏ u nguyên phát vì ít có kết quả. Chỉ áp dụng phẫu thuật nạo
vét hạch cổ nếu 6 tuần sau khi chiếu tia đủ liều mà hạch cổ vẫn chưa tan (còn sờ thấy được).
11.Tiên lượng
Phụ thuộc vào:
- Giải phẫu bệnh: UCNT tiên lượng khả quan nhất. Ung thư biểu mô tế bào gai (CS) xấu vừa. Sarcome xấu nhiều.
- Giai đoạn bệnh: K vòm để càng muộn tiên lượng càng xấu. Tiên lượng của K vòm là khả
quan vì phần lớn nhạy cảm với tia xạ và hóa chất, do đó tỉ lệ sống trên 5 năm cao hơn nhiều loại ung thư khác. Nói chung tỉ lệ sống trên 5 năm sau điều trị là 30%, trong đó ở nước ngoài là 15-40%, nhưng ở Việt Nam chỉ là 5 - 10%.
12. Phòng bệnh
- Xây dựng nền kinh tế đất nước ngày càng giàu mạnh, bảo vệ môi trường trong sạch.
- Rèn luyện thể lực, dinh dưỡng hợp lý. Tuyên truyền giáo dục sức khỏe và phổ biến kiến
thức cho nhân dân về bệnh K vòm. Bỏ rượu và thuốc lá. Phòng hộ lao động tốt.
- Quan trọng nhất hiện nay vẫn là phát hiện bệnh sớm và chữa trị kịp thời.
- Theo dõi tốt các bệnh nhân đã điều trị K vòm để tránh tái phát, hạn chế các di chứng.

Tác giả bài viết: Bs. Võ Nguyễn Hoàng Khôi (Khoa Tai Mũi Họng)
Từ khóa:

ung thư

Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Số ĐT đặt lịch khám bệnh
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
KHOA NGOẠI THẦN KINH – BV ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN PHẪU THUẬT THÀNH CÔNG CA MỔ U NÃO CÓ DÙNG MÁY ĐỊNH VỊ THẦN KINH
NHỒI MÁU NÃO LỖ KHUYẾT (LACUNAR STROKE)
THIẾU MEN G6PD
Kiểm soát đường huyết chu phẫu
SƠ KẾT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐIỀU TRỊ COVID-19 TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thông báo mời thầu: mua sắm thuốc Generic dự án mua thuốc cấp cơ sở năm 2020
UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
Hoạt động từ thiện Bệnh viện
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO BỆNH NHÂN TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
PHẪU THUẬT CA THỨ HAI DỊ TẬT TIM BẨM SINH THÀNH CÔNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
Thông báo mời thầu: gói thầu vật tư y tế, test chẩn đoán nhanh
Hưởng ứng Tuần lễ “Dinh dưỡng và Phát triển” năm 2020: DINH DƯỠNG HỢP LÝ ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
XUẤT HUYẾT NÃO DO TĂNG HUYẾT ÁP
SIÊU ÂM PHỔI TRONG NỘI KHOA
HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TỔ CHỨC LỄ HỘI RỬA TAY NĂM 2020
PHẪU THUẬT BÓC NHÂN XƠ TỬ CUNG/CẮT TỬ CUNG TRONG PHẪU THUẬT PHỤ KHOA
Thông báo mời thầu gói thầu:Mua thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền năm 2020 thuộc DM thuốc đấu thầu cấp cơ sở
PHÒNG VÀ TRỊ CẢM MẠO PHONG HÀN BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
TẬP NGỒI THĂNG BẰNG TĨNH VÀ ĐỘNG

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 11
  • Khách viếng thăm: 9
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 3648
  • Tháng hiện tại: 191409
  • Tổng lượt truy cập: 11369644
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang