bvvtn

ĐAU VÚ

Đăng lúc: Thứ hai - 23/09/2019 12:37 - Người đăng bài viết: admin
ĐAU VÚ

ĐAU VÚ

Đau vú thường xảy ra ở nữ giới và đôi khi cũng gặp ở cả nam giới. Nguyên nhân của chứng đau vú do ảnh hưởng của sự thay đổi nội tiết trong hoạt động sinh lý hoặc do bệnh lý như viêm vú, áp xe vú, ung thư vú.
Mở đầu
Đau vú thường xảy ra ở nữ giới và đôi khi cũng gặp ở cả nam giới. Nguyên nhân của chứng đau vú do ảnh hưởng của sự thay đổi nội tiết trong hoạt động sinh lý hoặc do bệnh lý như viêm vú, áp xe vú, ung thư vú. Đau vú thường gặp cơn đau nhẹ, tuy nhiên có khoảng 11% phụ nữ mô tả cơn đau vú từ trung bình đến nặng [1]. Tỷ lệ đau vú ảnh hưởng bới dân số nghiên cứu, chưa có sự phân loại đầy đủ. Trong một khảo sát 10000 phụ nữ độ tuổi trung bình là 46 tuổi, có 5% phụ nữ than phiền về triệu chứng đau vú [2]. Một nghiên cứu khác ở 1700 phụ nữ tuổi trung bình là 34 tuổi, được khảo sát bằng bảng câu hỏi, kết quả có hơn một nửa (51,5%) đã trải qua cơn đau vú[3]. Triệu chứng đau vú thường được ghi nhân ở những phụ nữ lớn tuổi, phụ nữ có thể tích vú lớn, những người béo phì. Khoảng 35%-45% phụ nữ phản ảnh chứng đau vú làm ảnh hưởng đến sức khỏe tình dục và giấc ngủ.
Phân loại đau vú:
Đau vú có thể đau theo chu kì (2/3 trường hợp) hoặc không theo chu kì (1/3 trường hợp)[4]. Đau vú theo chu kì thường liên quan đến sự thay đổi nội tiết trong chu kì kinh nguyệt, xuất hiện trước khi có kinh nguyệt 1 tuần, vị trí hay ở ½ trên ở cả 2 bên vú. Đau vú không theo chu kì có thể gặp trong những tổn thương ở ngực hoặc thành ngực, triệu chứng đau liên tục hoặc không liên tục.
Đau vú theo chu kì
Sự khó chịu ở vú theo chu kì kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường, nó bắt đầu trong giai đoạn hoàng thể và biến mất khi bắt đầu có kinh nguyệt, triệu chứng thường lan tỏa và ở cả 2 bên vú. Đau vú theo chu kì kinh nguyệt là do sự thay đổi nội tiết tố bình thường, kích thích sự tăng sinh của mô tuyến vú, dẫn đến cảm giác đau. Đau vú theo chu kì cũng có liên quan đến việc sử dụng thuốc nội tiết, thuốc tránh thai.

Đối với nhiều phụ nữ, triệu chứng đau vú theo chu kì có ảnh hưởng đến cuộc sống của họ. Nghiên cứu 1171 phụ nữ tiền mãn kinh khỏe mạnh, có 11% phụ nữ than phiền đau vú từ trung bình đến đau nặng, ảnh hưởng đến hoạt động tình dục (48%), thể chất (37%), hoạt động xã hội (12%), ảnh hưởng học tập (8%) [5],[6].
Đau vú không theo chu kì không liên quan đến chu kì kinh nguyệt, vị trí đau tùy theo tổn thương. Một số nguyên nhân gây đau vú không theo chu kì:
Thể tích vú lớn: Đau do căng dây chằng Cooper. Ngoài ra, có thể xuất hiện đau vùng cổ, đau lưng,và vai hoặc đau đầu.
Chế độ ăn và lối sống: cafein, nicotin.
Liệu pháp hóc môn thay thế; có khoảng 1/3 phụ nữ mãn kinh được điều trị bằng hóc môn sau mãn kinh trải qua một số mức độ đau vú không theo chu kỳ, có thể tự khỏi theo thời gian.
Giãn ống dẫn sữa: vị trí và mức độ giãn của ống dẫn sữa tương quan với cường độ đau.
Viêm vú- Áp xe vú: hay gặp ở phụ nữ cho con bú trong những tháng đầu sau sinh. Vú trở nên sưng đỏ, đau.
Thay đổi sợi bọc: đau vú và thay đổi sợi bọc rất thường xuyên xuất hiện cùng nhau.
Ung thư vú: đau vú hiếm khi là triệu chứng chính của Ung thư vú. Tần suất ung thư vú có đau vú từ 1,2 -6,7%. Ung thư vú dạng viêm có thể đau, tiến triển nhanh, vùng da trên vú có “dấu da cam”.
Một số nguyên nhân khác: đau vú trong quá trình mang thai, huyết khối, chấn thương, phẫu thuật vú trước đó hoặc sử dụng thuốc ( thuốc chống trầm cảm, thuốc tim mạch, kháng sinh…)
Đau ngoài tuyến vú:  đau ngực có liên quan đến một số bệnh tim mạch, hô hấp, thực quản hoặc từ cột sống. Đau không theo chu kì, đau 1 bên, khu trú và có điểm đau rõ.

Đánh giá đau vú:
Bệnh sử:
Các tính chất của đau vú như: vị trí, tính chất, mức độ đau, thời điểm xuất hiện cơn đau, có liên quan đến chu kì kinh nguyệt hay không, các yếu tố làm giảm đau hay làm tăng triệu chứng đau. Đau vú ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày hay không.
Triệu chứng khác: bướu vú, tiết dịch núm vú, chấn thương vú, các bệnh cột sống.
Các thuốc đang sử dụng. Tiền sử các bệnh về vú trước đó hoặc yếu tố nguy cơ về ung thư vú.
Khám lâm sàng:
Đánh giá đau vú thật sự hay đau ngoài tuyến vú.
Khám vú: khám so sánh 2 bên, cân xứng không, thay đổi trên da, vị trí của núm vú, sẹo mổ. Bất thường: có bướu, tiết dịch, máu, loét hay tụt núm vú, co kéo, thay đổi màu sắc da, ban đỏ, sưng.
Thăm khám hạch vùng.
Đánh giá đau theo thag điểm đau thị giác VAS:

Bảng theo dõi đau vú hàng ngày Cardiff

Các phương tiện cận lâm sàng: những bệnh nhân có triệu chứng đau vú, cần được ghi nhận bệnh sử và thăm khám chi tiết, từ đó đưa ra những phương tiện cận lâm sàng phù hợp. Nếu bệnh nhân được ghi nhân là đau vú theo chu kì thì không cần thực hiện hình ảnh học. Tuy nhiên, đa số bệnh nhân sẽ không yên tâm nếu không được thực hiện các cận lâm sàng, do đó trên lâm sàng có thể dùng siêu âm vú cho những trường hợp bệnh nhân trẻ tuổi, hỗ trợ cho nhũ ảnh với ưu điểm là dễ sử dụng và rẻ tiền. Nhũ ảnh được sử dụng theo độ tuổi, khi có yếu tố nguy cơ, nghi ngờ trên lâm sàng hay trên siêu âm. Sinh thiết chỉ làm khi nghi ngờ trên lâm sàng hoặc nghi ngờ trên hình ảnh học.
Điều trị.
Việc điều trị chứng đau vú dựa vào xếp nhóm bệnh nhân và mong muốn của bệnh nhân: Sau khi thăm khám và hình ảnh học không ghi nhận bất thường thì liệu pháp tâm lý- Trấn an là bước điều trị đầu tiên[7]. Trấn an không giúp điều trị khỏi bệnh nhưng làm thay đổi nhận thức và thái độ của bệnh nhân. Ngoài ra, có một số can thiệp không dùng thuốc và can thiệp có dùng thuốc.
Can thiệp không dùng thuốc:  Áp dụng cho những phụ nữ trẻ tuổi, đau vú nhẹ đến trung bình, hoặc phụ nữ trong độ tuổi tầm soát nhưng không có tổn thương thực thể và không ảnh hưởng đến cuộc sống, cụ thể:
Thay đổi chế độ ăn: giảm chất béo, hạn chế cafein, nicotin.
Phương pháp hỗ trợ: thư giãn, chườm ấm/ lạnh. Mặc áo nịt ngực đúng kích cỡ.
Vitamin: E, B1,B6
Can thiệp có dùng thuốc: áp dụng cho những bệnh nhân đau vú từ trung bình đến nặng, ảnh hưởng đến cuộc sống.
Các thuốc giảm đau NSAID: hiệu quả giảm đau khoảng 80%
Các thuốc tránh thai đường uống và progesteron có tác dụng làm giảm đau vú theo chu kì.
Danazol: chất ức chế gonadotropin tuyến yên, làm giảm sản xuất estradiol của buồng trứng. Là thuốc duy nhất được FDA chấp thuận trong điều trị chứng đau vú.[8],[9],[10]. Hiệu quả giảm đau vú từ 59%- 92%. Tác dụng phụ: vô kinh, tăng cân, rậm lông, mụn trứng cá..
Tamoxifen: là chất đối kháng với thụ thể estrogen. Có thể được sử dụng trên những bệnh nhân đau vú. Tác dụng phụ:bốc hỏa, rối loạn kinh nguyệt, tăng cân, khô âm đạo, ung thư nội mạc tử cung.
Một số thuốc khác như: Bromocriptine và chất đồng vận GnRH. Cần đánh giá đáp ứng sau 3 tháng điều trị
Kết luận:
Đau vú là triệu chứng thường gặp ở mọi phụ nữ, gây lo lắng, tuy nhiên hiếm khi là triệu chứng của ung thư vú. Việc thăm khám lâm sàng và khai thác bệnh sử giúp xác định nhóm bệnh nhân, phát hiện những dấu hiệu bất thường. Nhũ ảnh được chỉ định theo độ tuổi, hoặc khi nghi ngờ trên lâm sàng. Siêu âm vú được sử dụng rộng rãi hơn. Điều trị nên theo phân nhóm bệnh, Trấn an và giải thích là một phần quan trọng trong điều trị đau vú. Khi điều trị bằng thuốc cần quan tâm đến tác dụng phụ.
 
Tài liệu tham khảo:
1.      Ader DN, Shriver CD. Cyclical mastalgia: prevalence and impact in an outpatient breast clinic sample. J Am Coll Surg 1997; 185:466.
2.      Seltzer MH. Breast complaints, biopsies, and cancer correlated with age in 10,000 consecutive new surgical referrals. Breast J 2004; 10:111.
3.      Scurr J, Hedger W, Morris P, Brown N. The prevalence, severity, and impact of breast pain in the general population. Breast J 2014; 20:508.
4.      Davies EL, Gateley CA, Miers M, Mansel RE. The long-term course of mastalgia. J R Soc Med 1998; 91:462.
5.      Ader DN, Browne MW. Prevalence and impact of cyclic mastalgia in a United States clinic-based sample. Am J Obstet Gynecol 1997; 177:126.
6.      Ader DN, South-Paul J, Adera T, Deuster PA. Cyclical mastalgia: prevalence and associated health and behavioral factors. J Psychosom Obstet Gynaecol 2001; 22:71.
7.      Smith RL, Pruthi S, Fitzpatrick LA. Evaluation and management of breast pain. Mayo Clin Proc 2004; 79:353.
8.      O'Brien PM, Abukhalil IE. Randomized controlled trial of the management of premenstrual syndrome and premenstrual mastalgia using luteal phase-only danazol. Am J Obstet Gynecol 1999; 180:18.
9.      Gateley CA, Miers M, Mansel RE, Hughes LE. Drug treatments for mastalgia: 17 years experience in the Cardiff Mastalgia Clinic. J R Soc Med 1992; 85:12.
Srivastava A, Mansel RE, Arvind N, et al. Evidence-based management of Mastalgia: a meta-analysis of randomised trials. Breast 2007; 16:503
Tác giả bài viết: Bs CKII Nguyễn Đăng Giáp,Trưởng khoa Ung bướu

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
Kiểm tra kỹ năng thực hành máy tính trước khi ký hợp đồng Bệnh viện
Thông báo đấu giá tài sản: Quyền thuê mặt bằng kinh doanh dịch vụ Nhà để xe tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên
Thông báo Chương trình khám sàng lọc tim bẩm sinh
Thư khen cảm ơn y bác sỹ hai khoa
THỦNG MÀNG NHĨ DO CHẤN THƯƠNG
NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN DO ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
BÁO CÁO CA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG THÀNH CÔNG
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI PHÒNG HỒI TỈNH, HỒI SỨC SAU PHẪU THUẬT
“ BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG” BÀI THUỐC QUÝ TRONG ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG VẬN ĐỘNG SAU ĐỘT QUỴ
BỆNH NHÂN THÔNG THÁI
THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, CÁCH ĐO ĐẠC ĐỂ MÔ TẢ CÁC ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM CỦA NỘI MẠC TỬ CUNG VÀ CÁC TỔN THƯƠNG TRONG LÒNG TỬ CUNG
VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN VÀ TẦM SOÁT UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁT ĐỘNG CHIẾN DỊCH NHẮN TIN ỦNG HỘ BỆNH NHÂN UNG THƯ
KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TRIỂN KHAI PHẪU THUẬT NỘI SOI KHỚP VAI
MỘT SỐ DẤU ẤN SINH HỌC TRONG ĐÁNH GIÁ KHỐI U BUỒNG TRỨNG
TÌNH HÌNH THU DUNG ĐIỀU TRỊ BỆNH SXHD TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
VIÊM TRONG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
Thư cảm ơn BN Nguyễn Khắc Trung
CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 THEO HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ MỚI ADA 2019, ESC 2019
Viêm màng não tăng bạch cầu ái toan

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 67
  • Khách viếng thăm: 66
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 5017
  • Tháng hiện tại: 125656
  • Tổng lượt truy cập: 7261536
Cuộc thi trắc nghiệm Tìm hiểu 90 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang