HỘI CHỨNG NGỪNG THỞ KHI NGỦ

Đăng lúc: Thứ sáu - 27/03/2015 03:49 - Người đăng bài viết: admin
HỘI CHỨNG NGỪNG THỞ KHI NGỦ

HỘI CHỨNG NGỪNG THỞ KHI NGỦ

Hội chứng ngừng thở lúc ngủ là một bệnh lý thường gặp, gây nhiều biến chứng nguy hiểm và bệnh rất khó được tự phát hiện vì dấu hiệu ngừng thở chỉ xảy ra khi ngủ. Tên tiếng Anh của bệnh là SLEEP APNEA SYNDROME: SAS.
Định nghĩa:
  • Ngưng thở (apnea): là sự ngưng hô hấp ít nhất 10 giây ( không có lưu lượng khí qua mũi –miệng). 
  • Giảm thở: Được xác định giảm ít nhất 50% lưu lượng khí thở chuẩn trong 10 giây; hoặc dấu hiệu giảm < 50% hoặc đường bình nguyên thì hít vào ( đo đa khí hô hấp) kết hợp với giảm > 3% độ bão hòa oxy và/hoặc có cơn vi thức giấc.
  • Hội chứng ngưng thở khi ngủ (sleep apnea syndrome - SAS): ngưng hô hấp lặp đi lặp lại và giảm thông khí trong lúc ngủ.
 
Thông thường hội chứng ngừng thở khi ngủ (HCNTKN) gồm 3 loại:
  • Ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn: biểu hiện sự ngừng luồng khí thở do tắc nghẽn đường hô hấp trên nhưng các cử động lồng ngực - bụng vẫn được duy trì.
  • Ngừng thở trung tâm: ít gặp, biểu hiện sự ngừng hoạt động điều khiển của trung tâm hô hấp, luồng khí qua miệng, mũi ngừng lại và không có cử động lồng ngực và bụng. Hội chứng này gặp ở một số bệnh nhân có cấu trúc bất thườngcủa hệ thần kinh trung ương.
  • Ngừng thở hỗn hợp: kết hợp cả hai loại trên.
Trong ba thể bệnh kể trên thể loại ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn được nhiều người biết đến và cũng có tỉ lệ mắc cao nhất, chiếm 84% trên tổng số người mắc HCNTKN. Loại ngừng thở trung tâm chiếm khoảng 0,4%, loại hỗn hợp chiếm 15%.
Lịch sử:
Hội chứng ngưng thở lúc ngủ (Sleep Apnes Syndrome: SAS) đã được  nghiên cứu trong 50 năm qua
  • Năm 1918, W. Osler: béo phì – hội chứng Pickwick
  • Năm 1956, Burwell: giảm thông khí phế nang - hội chứng Pickwick.
  • Năm 1966, Gastaut: ngưng thở gây thức giấc ban đêm và ngủ gà ban ngày.
Hiện nay bệnh lý SAS rất phổ biến, bước đầu được chẩn đoán và điều trị. Trong khuôn khổ bài báo này chúng tôi sẽ tập trung trình bày HCNTKN tắc nghẽn bởi đây là thể bệnh gặp nhiều nhất.
HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN (Obstructive
Sleep Apnea Syndrome: OSAS):
Hội chứng ngưng thở lúc ngủ tắc nghẽn (OSAS) được đặc trưng bởi nhiều giai đoạn ngưng thở trong khi ngủ do hiện tượng tắc nghẽn đường hô hấp trên từng đợt. Những đợt này thường dẫn đến việc giảm độ bão hòa oxy, những rối loạn về huyết áp và nhịp tim và theo thời gian, sẽ gây ra những biến chứng tim mạch nặng nề.
Triệu chứng lâm sàng
Các triệu chứng ban đêm:  Ngáy to kèm theo nhưng đợt ngưng thở ban đêm (do người nhà kể lại) , cảm giác ngạt thở hoặc ngừng thở khi ngủ, mất ngủ, đi tiểu đêm, biểu hiện khô miệng...
Các triệu chứng ban ngày: Chứng ngủ nhiều ban ngày là triệu chứng thường gặp nhất của hội chứng ngưng thở khi ngủ. Mức độ của chứng ngủ nhiều ban ngày được đánh giá bằng một loạt các câu hỏi và thang điểm hay được sử dụng nhất là thang điểm Epworth.
Các triệu chứng khác của ban ngày bao gồm giảm độ tập trung, giảm sự chú ý, suy giảm trí nhớ, thay đổi tính cách, dễ cáu giận, và là các yếu tố ảnh hưởng đến công việc và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
 
Bảng câu hỏi STOP:
 
Snore - Bạn có ngáy khi ngủ?
Tired - Bạn có mệt mỏi hay buồn ngủ vào ban ngày?
Observed - Người nhà có thấy bạn thở gián đoạn khi ngủ?
High Blood Pressure - Bạn có bị cao huyết áp?
Nếu có từ 2 triệuchứng trở lên thì có nguy cơ bị ngưng thở lúc ngủ và nên đi tầm soát ngưng thở lúc ngủ.
Bảng điểm EPWORTH
Bạn có bị ngủ gật hay buồn ngủ quá mức?
Những câu hỏi dưới đây liên quan đến cuộc sống của bạn trong những tháng vừa qua. Ngay cả nếu bạn không rơi vào một trong các tình huống sau đây, hãy thử đặt mình vào các tình huống đó và tự đánh giá 
Bạn hãy chọn trong thang điểm dưới đây con số phù hợp nhất cho từng tình huống:
0 = không ngủ gật bao giờ
1 = hiếm khi buồn ngủ
2 = đôi khi buồn ngủ
3 = rất dễ bị buồn ngủ
 Các tình huống
1. Đang đọc sách báo 0 1 2 3
2. Đang xem tivi 0 1 2 3
3. Đang ngồi yên ở một nơi công cộng ( trong rạp hát, trong buổi họp) 0 1 2 3
4. Đang ngồi trong xe hơi/ xe đò chạy liên tục không nghỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ 0 1 2 3
5. Đang nằm nghỉ trưa 0 1 2 3
6. Đang ngồi nói chuyện với ai đó 0 1 2 3
7. Đang ngồi nghỉ ngơi sau khi dùng bữa không có rượu bia 0 1 2 3
8. Đang ngồi trong xe hơi/xe đò trong khi xe đang dừng vài phút ở chỗ kẹt xe 0 1 2 3
 Điểm số Epworth cao
Nếu điểm số của bạn là rất cao, nhất thiết bạn không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc nguy hiểm cho đến khi bạn đến tư vấn bác sĩ để tìm ra nguyên nhân có thể. Hãy đưa kết quả bảng điểm Epworth của bạn cho bác sĩ, họ sẽ biết chính xác vấn đề của bạn là gì
 Kết quả bảng điểm Epworth
Kết quả bảng điểm Epworth không chứng minh hoặc loại trừ khả năng bạn có ngưng thở khi ngủ hoặc các vấn đề bất kỳ liên quan đến giấc ngủ hay không. Còn nhiều yếu tố khác có thể gây ra vấn đề buồn ngủ quá mức, nhưng kết quả bảng điểm Epworth này là dấu hiệu cho biết bạn nên đi tầm soát nếu điểm số của bạn cao
Nguyên nhân : thường gặp là phì đại amidan, viêm mũi. Ở vùng hầu họng, có các tổ chức phần mềm xung quanh đường thở gồm: lưỡi, amidan, vòm miệng mềm, lưỡi gà. Các phần mềm này được các cơ vận động vùng hầu họng nâng đỡ. Khi ngủ say, các cơ này giãn ra làm hẹp đường thở gây ra tiếng ngáy, cũng có khi làm tắc đường thở gây ngừng thở. Nếu bệnh nhân ngừng thở, nồng độ ôxy trong máu giảm xuống, nồng độ khí cacbonic tăng lên kích thích não gây phản xạ thở trở lại. Khi đó bệnh nhân sẽ tỉnh ngủ chốc lát, các cơ ở họng được kích thích co cơ làm đường thở nới rộng ra và đường thở lại được lưu thông. Sau một khoảng thời gian, giấc ngủ sâu hơn, các cơ lại giãn và lại gây hẹp đường thở, xuất hiện tiếng ngáy rồi lại bị ngưng thở. Cứ thế quy trình lặp đi lặp lại nhiều lần trong suốt thời gian ngủ. Phần lớn những người ngủ ngáy không tự biết dù có thể suốt đêm bị lặp đi lặp lại, mỗi giờ 10 lần hoặc nhiều hơn. Thường chỉ có người thân nói cho họ biết là khi ngủ họ đã ngáy to và thỉnh thoảng lại ngừng thở rồi lại thấy thở lại.
Hội chứng ngưng thở lúc ngủ tắc nghẽn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở lứa tuổi trung niên, tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi, và cao nhất ở lứa tuổi 40-65, nam gặp nhiều hơn nữ ( 2/1).
Trẻ em thường không béo phì  và thường  có triệu chứng tăng hiếu động, ban ngày kém tập trung và ngáy vào ban đêm.
Các yếu tố nguy cơ của Hội chứng ngưng thở lúc ngủ tắc nghẽn:
+ Tình trạng thừa cân: đây được xem là yếu tố chính của bệnh.
+ Cấu trúc giải phẫu sọ mặt: đường hô hấp trên hẹp hơn, Amidan quá phát, màn hầu dài hơn hay lớn hơn, khẩu cái mềm và lưỡi gà quá lớn, lưỡi lớn và dày, hàm nhỏ, hàm ra sau, xương móng thấp hơn bình thường...
+ Tiền sử nghiện rượu, dùng thuốc an thần, thuốc gây nghiện, trong gia đình có người mắc hội chứng ngừng thở khi ngủ…
+ Một số bệnh nội tiết:  Suy giáp, mổ bướu giáp, nhược cơ …
+ Một số bệnh di truyền : Hội chứng Down, hội chứng Apert ….
Tác hại của HCNTKN tắc nghẽn
HCNTKN được coi là một bệnh lý nguy hiểm, vì nó làm giảm đột ngột lượng ôxy trong máu. Khi ô xy trong máu giảm đột ngột gây tăng huyết áp và tạo ra gánh nặng cho hệ tim mạch. Khoảng một nửa số người bị HCNTKN tắc nghẽn sẽ mắc bệnh cao huyết áp, và có nguy cơ xuất hiện biến chứng đột quỵ (tai biến mạch máu não) và suy tim. 
HCNTKN làm cho bệnh nhân không thể ngủ ngon bình thường, vì não bộ bị đánh thức lặp đi lặp lại nhiều lần trong đêm (chính người bệnh cũng không cảm nhận được). Do vậy ban ngày sẽ buồn ngủ, mệt mỏi và dễ bị kích thích. Bệnh nhân tỉnh dậy với cảm giác đau đầu, khó tập trung tư tưởng, giảm ham muốn tình dục. Nhiều khi người bệnh tự thấy mình ngủ thiếp đi trong lúc đang xem truyền hình, hoặc thậm chí khi đang lái xe. Người bị chứng ngừng thở khi ngủ bị tai nạn giao thông nhiều hơn người bình thường gấp 3-5 lần.
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Lâm sàng:  Chẩn đoán hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn không khó vì các triệu chứng điển hình và các yếu tố nguy cơ thường rõ rệt. Một trong những dấu hiệu thường gặp nhất là bệnh nhân có tiền sử ngủ ngáy nhiều năm, ngáy to, có cơn ngừng thở ban đêm, thở phì phò, thở hổn hển vào cuối thời kỳ ngừng thở, tiếng ngáy thường giảm khi bệnh nhân nằm nghiêng. Người bệnh thường không biết mình có vấn đề khi ngủ và tình trạng nặng của nó, người ngủ chung và người trong gia đình thường là người phát hiện được các triệu chứng này của bệnh nhân.
          Các đối tượng được nghi ngờ mắc HCNTKN trên lâm sàng đánh giá tổng trạng chung của cơ thể, khám tai mũi họng phát hiện các bất thường bệnh lý của đường hô hấp trên. Khám tim mạch phát hiện tăng huyết áp kèm theo…
Cận lâm sàng:
Đa ký hô hấp: theo dõi hô hấp trong khi ngủ.
Để phát hiện và làm rõ các bất thường hô hấp, người ta cần thu thấp và ghi lại các tín hiệu có ý nghĩa cảu lưu lượng khí thở, gắng sức hô hấp và nồng độ oxy bão hòa trong máu. Đa ký hô hấp cho phép xác định các cơn ngưng thở, giảm thở và kiểu của cơn ngưng thở là tắc nghẽn, trung ương hay hỗn hợp. Đo nồng bộ oxy bão hòa trong máu cho thấy dấu hiệu gợi ý ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn khi ngủ thể hiện bằng hình ảnh giảm nồng độ oxy bão hòa tái diễn dạng răng cưa
đo đa ký hô hấp xác định mức độ ngưng thở khi ngủ
Đa ký hô hấp được chỉ định khi nào?
Có điểm STOP ≥ 2
Có điểm EPWORTH ≥ 8
Triệu chứng ban đêm rõ: Ngáy, ngưng thở, thức giấc…
Triệu chứng ban ngày rõ: buồn ngủ ngày, mệt mỏi…
Vòng cổ > 40Cm
Tình trạng dư cân nhiều
Khám họng: Vùng hầu họng chật chội, vòm hầu thấp…
Không thấy rối loạn trầm cảm lo âu trên thang điểm HAD
Đa ký giấc ngủ : Xác định được các sự kiện về hô hấp nhiều hơn đa ký hô hấp, các sự kiện về sóng não để xác định thời gian thức ngủ, cử động chân, rối loạn tim mạch, tư thế nằm ngủ nào gây ra ngưng thở nhiều, giai đoạn nào bị ngưng thở nhiều…
đo đa ký giấc ngủ giúp các định loại ngưng thở khi ngủ: tăc nghẽn, trung ương hay hỗn hợp
Đa ký giấc ngủ được chỉ định khi nào?
Thang điểm EPWORTH ≥8
Có rối loạn giấc ngủ nhưng thể trạng gầy
Có rối loạn trầm cảm lo âu
Bệnh nhân thường thở bằng miệng do VMDU, vẹo vách ngăn, nghẹt mũi thường xuyên.
Ngáy ít và khi thay đổi tư thế thì ít ngáy.
Triệu chứng ban đêm và ban ngày không nhiều.
Khám: Họng không chật lắm, vòm hầu thấp vừa, vòng cổ ≤ 40Cm
Cần đánh giá tình trạng cử động chân. Theo dõi vẫn đề tim mạch của BN.
Ngày nay để chẩn đoán hội chứng ngưng thở do tắc nghẽn khi ngủ dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp Hội Giấc Ngủ Hoa Kỳ.
Bệnh nhân có tiêu chuẩn A hoặc tiêu chuẩn B , cộng với tiêu chuẩn C.
A: Buồn ngủ quá nhiều ban ngày không do các yếu tố khác có thể giải thích được
B: Có hai hoặc nhiều hơn các yếu tố sau mà không do các yếu tố khác gây ra:
Choàng dậy hơạc thở gấp khi ngủ.
Thức dậy nhiều lần trong đêm
Ngủ không ngon giấc.
Mệt mỏi ban ngày.
Giảm độ tập trung.
C: Đo đa ký giấc ngủ có từ 5 lần ngưng/ giảm thở / 1 giờ trong khi ngủ. Các lần này có thể giảm thở, ngưng thở hoặc thức dậy do tăng cường hô hấp.
Điều trị
Có nhiều phương pháp điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, việc chọn lựa phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh, các bất thường của đường hô hấp và các bệnh lý phối hợp.
- Giảm cân và duy trì cân nặng lý tưởng, tránh béo phì.
- Bệnh nhân nên tập thói quen ngủ đủ thời gian và đúng giờ (thường 07 giờ/ngày).
- Không uống rượu, uống thuốc an thần vì gây ức chế hô hấp, làm giảm phản xạ cơ vòm họng, hậu quả làm cho bệnh trầm trọng hơn.
- Nằm nghiêng khi ngủ: hầu hết các bệnh nhân bị ngừng thở khi ngủ trong tư thế nằm ngửa. Có người đính một quả bóng tennis vào chính giữa lưng áo pijama mặc khi ngủ để lúc ngủ say cũng không nằm ngửa được do vướng.
- Dùng thuốc nhỏ mũi để làm giảm bớt chứng nghẹt mũi. Mũi được khơi thông cũng làm giảm hiện tượng tắc nghẽn khi ngủ.
- Sử dụng thiết bị trong miệng (giúp đưa hàm ra trước và là hệ thống trụ nâng khẩu cái; dụng cụ giữ lưỡi) là biện pháp điều trị hiệu quả ở các trường hợp bệnh nhân có bất thường giải phẫu vùng hàm như hàm nhỏ, hàm đưa ra sau và lưỡi
dày, tụt ra sau.
- Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật: với mục đích làm đường thở mở rộng hạn chế tình trạng tắc nghẽn trong khi ngủ như cắt bỏ một phần khẩu cái mềm, lưỡi gà và cắt Amidan… Tuy nhiên các phương pháp phẫu thuật có tỷ lệ thành công khác nhau. 
 
 
Tài liệu tham khảo:
  1.  “Tổng quan hội chứng ngưng thở khi ngủ” ( 2013). http://benhphoitacnghen.com.vn/
  2. Nguyễn Xuân Bích Huyền, 2011, “Tổng quan Hội chứng ngưng thở khi ngủ” . Journal Franco- Vietnamien de pneumologie, Trang 56-59.
  3. Đặng Xuân Hùng, 2013, “Ngáy và hội chứng ngưng thở khi ngủ”.
  4. Nguyễn Thanh Bình và CS, 2011, “Theo dõi điều trị bằng phương pháp thở áp lực dương liên tục trên bệnh nhân mắc hội chứng ngưng thở do tắc nghẽn khi ngủ”, tạp chí y học thực hành , số 7, trang 39-41.
  5. Nguyễn Thanh Bình và CS, 2011, “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điện não đồ đa kênh khi ngủ của hội chứng ngưng thở do tắc nghẽn khi ngủ”, Tạp chí thông tin y dược, số 2, trang 26-29.
  6. “Hội chứng ngưng thở khi ngủ”, http://www.phoiviet.com/benh-tong-quan-ve-hoi-chung-ngung-tho-khi-ngu-25.aspx
  7. Trịnh Minh Chánh, “NGỦ NGÁY VÀ HỘI CHỨNG NGỪNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN ÐƯỜNG THỞ”, http://ykhoa.net/yhocphothong/taimuihong/17_026.htm
  8. “Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ”. http://www.dieutri.vn/hohap/10-1-2012/S1937/Ngung-tho-tac-nghen-khi-ngu.htm
  9. Trần Thị Diễm Trang và CS, 2011, “Hội chứng ngưng thở khi ngủ: kinh nghiệm ban đầu Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, Tp HCM - Việt Nam” , Journal Franco- Vietnamien de pneumologie, trang 81-85.
  10.  “Obstructive sleep apnea”, http://en.wikipedia.org/wiki/Obstructive_sleep_apnea .
  11. Nguyễn Hữu Hoàng, “Hội chứng ngưng thở tắc nghẽn lúc ngủ”, http://www.phoiviet.com/benh-hoi-chung-ngung-tho-tac-nghen-khi-ngu-46.aspx
Tác giả bài viết: BS Triệu Thị Bích Hợp - Khoa Nội A
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
Phát hiện sớm Dị dạng hậu môn trực tràng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN
NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
ĐẠI HỘI CHI HỘI ĐIỀU DƯỠNG
BỔ SUNG CÁC YẾU TỐ VI LƯỢNG TRONG THAI KỲ
Khoa Răng Hàm Mặt sánh bước cùng Operation Smile Việt Nam tại Bệnh viện tỉnh Đăk Lăk
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP BỆNH NHÂN ĐƯỢC VÁ SỌ TỰ THÂN TRÁN 2 BÊN TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH
VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
Hướng dẫn điều trị tăng Kali máu cấp ở người trưởng thành 2016
HO GÀ –BỆNH DỄ LÂY LAN Ở TRẺ EM

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 60
  • Hôm nay: 1872
  • Tháng hiện tại: 81637
  • Tổng lượt truy cập: 3139031
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang