CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨU BỆNH NHÂN SỐC PHẢN VỆ

Đăng lúc: Thứ tư - 07/01/2015 10:24 - Người đăng bài viết: admin
CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨU BỆNH NHÂN SỐC PHẢN VỆ

CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨU BỆNH NHÂN SỐC PHẢN VỆ

- Sốc phản vệ (gồm sốc phản vệ và sốc dạng phản vệ) là một cấp cứu thường gặp, dễ có nguy cơ gây tử vong, có thể xảy ra tại bất cứ nơi nào (trong các cơ sở y tế hoặc tại cộng đồng).
  1. Đại cương
 - Sốc phản vệ (gồm sốc phản vệ và sốc dạng phản vệ) là một cấp cứu thường gặp, dễ có nguy cơ gây tử vong, có thể xảy ra tại bất cứ nơi nào (trong các cơ sở y tế hoặc tại cộng đồng).
 - Phản ứng phản vệ có thể biểu hiện tại nhiều cơ quan như: ngoài da hoặc niêm mạc: đỏ da, sẩn ngứa, nổi mề đay, phù…Tại đường tiêu hóa: nôn, đau bụng, tiêu chảy. Tại đường hô hấp: khó thở do phù nề thanh quản hoặc khó thở kiểu hen. Tại hệ tim mạch: mạch nhanh, loạn nhịp hoặc tụt huyết áp.
 - Cấp cứu sốc phản vệ phải khẩn trương như là cấp cứu ngừng tuần hoàn nghĩa là bệnh nhân cần được cấp cứu ngay tại chỗ để đảm bảo được đường thở (airway), hô hấp (breathing) và tuần hoàn (circulation), sau đó vận chuyển bằng xe cấp cứu đến khoa hồi sức – cấp cứu để tiếp tục xử trí, theo dõi và phòng sốc tái phát
 - Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong: suy hô hấp và tụt huyết áp kéo dài.
 - Adrenaline là thuốc cơ bản để điều trị sốc phản vệ.
  1. Các nguyên nhân thường gặp

-Kháng sinh: Penicilline, cephalosporin, streptomycin

  • Thuốc kháng viêm không steroid
  • Vitamin C
  • Thuốc gây mê, gây tê : lidocain, thiopental
  • Thuốc cản quang iode
  • Các kháng độc tố : bạch hầu, uốn ván, rắn độc
  • Nọc côn trùng: nọc ong, rắn cắn
  • Thực phẩm, hoa quả: cá, tôm, cua, nhộng, dứa
3. Chẩn đoán
3.1. Chẩn đoán xác định: chẩn đoán bằng lâm sàng
3.1.1.  Bệnh cảnh gợi ý:
  • Dùng thuốc (kháng sinh, thuốc cản quang có iốt, huyết thanh, vacxin…)
  • Ong đốt, côn trùng đốt…
  • Ăn dứa, nhộng, hải sản..
    1. Dấu hiệu và triệu chứng: Sốc phản vệ có 3 đặc điểm
  • Xãy ra đột ngột, khó lường trước được
  • Rất nguy kịch, dễ gây tử vong
  • Có thể hồi phục nhanh nếu điều trị đúng
Triệu chứng sốc phản vệ thường xuất hiện ngay (vài phút) hoặc sớm (30 phút – vài giờ) sau khi tiếp xúc tác nhân dị ứng:
  • Da, niêm mạc: da đỏ, mẩn ngứa (mày đay) khu trú, sau đó lan rộng ra toàn thân – phù Quincke. Thường gặp nhưng không phải luôn luôn có trong sốc phản vệ và đôi khi chúng xuất hiện muộn.
  • Tim mạch:
    • HA tụt (HA tâm thu < 90 mmHg),
    • Mạch nhỏ và nhanh (> 120 nhịp/ph).
    • Da thường xung huyết, đầu chi ấm nóng (sốc nóng).
 
  • Hô hấp:
    • Cảm giác tức ngực, khó thở - ngạt thở, tím, SHH cấp
    • Nghe phổi thấy ran ngáy, ran rít (giống như HPQ)
    • Khó thở thanh quản (do co thắt thanh quản hoặc phù nề thanh quản).
    • Có thể phù phổi cấp do tăng tính thấm thành mạch
  • Tiêu hóa: thường có đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
3.2. Chẩn đoán mức độ nặng: 3 độ
            Độ 1: Tiền SPV: Đỏ da, mẩn ngứa khắp người
            Độ 2: Độ 1 đi kèm thêm một trong các biểu hiện sau:
                                    - Thở nhanh >20 l/phút, khó thở kiểu hen
                                    - Buồn nôn và nôn
- Mạch > 100 l/phút, HA max 70-90 mmHg
            Độ 3: Sốc nặng với
- HA< 70 mmHg.
- Mạch >120 l/phút
                                 - Phù hạ họng, co thắt thanh quản hay phế quản. SHH nặng với tím, vã mồ hôi
  1. .Chẩn đoán phân biệt:
Có nhiều bệnh cảnh trên lâm sàng cần được phân biệt với SPV
  • Các bệnh cảnh LS gây mất ý thức:
+ Ngất do phản xạ phế vị: nôn, da xanh tái và nhịp tim chậm
            + Cơn co giật
            + Nhồi máu cơ tim cấp và loạn nhịp tim
  • Bệnh cảnh SHH cấp:
+ Cơn hen phế quản ác tính
+ Viêm thanh môn cấp
+ Dị vật đường thở
+ Nhồi máu phổi
  •  Bệnh lý gây biểu hiện về da và đường hô hấp giống như phản vệ:
            + Hội chứng tăng mastocyte: Hiếm gặp
            + Hội chứng carcinoid: Hiếm gặp, thường phát hiện được u đường tiêu hóa
            + Phù mạch di truyền
  • Các tình trạng sốc khác:
+ Sốc giảm thể tích
+ Sốc nhiểm khuẩn

4. Xử trí

SPV có thể xảy ra ngay sau khi tiêm thuốc, rất khó dự đoán trước – có thể gây ngạt thở cấp, tụt HA nặng nề dẫn đến tử vong
Cần chuẩn bị sẵn sàng hộp chống sốc khi tiêm thuốc:
  • Adrenaline: ống 1 mg/1ml
  • Nước cất 10 ml
  • Hydrocortisone (ống 100 mg, 500 mg), hoặc:
Solu-Medrol (ống 20, 40, 120 mg), hoặc:
Depersolone (ống 30mg).
  • Dịch truyền:           NaCl 0,9%, Ringer Lactate
  • Bơm kim tiêm loại dùng một lần – dụng cụ để sát trùng.
  • Nên có:       bóng Ambu, mặt nạ, ống NKQ
 Bộ chọc màng nhẫn giáp
 Bơm xịt salbutamol hoặc terbutaline.

4.1.  Xử trí cấp cứu:

      Cần điều trị ngay khi nghi vấn có tình trạng phản vệ. Hai biện pháp chính là duy trì HA max >90 và bảo đảm tốt tình trạng oxy hóa máu (PaO2 >90 mmHg)
4.1.1. Xử trí tại chỗ:
  1. Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên (thuốc đang dùng tiêm, uống, bôi, nhỏ mắt, mũi)
  2.  Đặt bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp.
  3.  Adrenaline là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ:
  • Adrenaline dung dịch 1/1.000 (ống 1 ml=1 mg): tiêm dưới da hoặc tiêm bắp ngay sau khi xuất hiện sốc phản vệ với liều như sau:
+ Người lớn: 0,5-1 ống
+ Trẻ em: cần pha loãng 1 ống  1 ml (1 mg) + 9 ml nước cất = 10 ml (dung dịch 1/10.000). Sau đó tiêm 0,1 ml/kg, không quá 0,3 mg. (có thể tính liều adrenaline 0,01 mg/kg cho cả trẻ em và người lớn)
  • Tiêm adrenaline liều như trên mỗi 10-15 phút một lần cho đến khi HA trở lại bình thường.
  • Ủ ấm, nằm đầu thấp chân cao, theo dõi huyết áp 10-15 phút một lần (tư thế nằm nghiêng nếu có nôn)
  • Nếu sốc quá nặng, đe dọa tử vong: ngoài đường tiêm dưới da, có thể tiêm adrenaline dung dịch 1/10.000 (pha loãng 1/10) qua đường tĩnh mạch, bơm qua ống nội khí quản hoặc bơm qua màng nhẫn giáp.
  • Tiếp tục truyền TM adrenaline để duy trì HA:
    • Bắt đầu bằng liều  0,05 - 0,1 microgam/kg/phút
    • Điều chỉnh liều để duy trì HATĐ ³ 90 mmHg
     4)Metylprednisolone 1 mg/kg/4-6 giờ tiêm TM, hoặc
  • hydrocoltisone hemisuccinate 5 mg/kg/4-6 giờ, tiêm TM
   4.1.2. Xử trí suy hô hấp cấp:
Tùy theo tình huống và mức độ khó thở :
  • Thở oxy qua xông mũi  4-6 l/ph
  • Nếu SHH nặng, ngạt thở cấp :
    • Bóp bóng Ambu lưu lượng cao (8-10 l/ph, 100%).
    • Đặt ống NKQ ngay
    • Nếu đặt ống NKQ khó khăn : chọc màng nhẫn giáp, hoặc mở khí quản cấp cứu
  • Nếu phù nề, co thắt thanh môn: MKQ cấp cứu
    • (chọc màng nhẫn giáp nếu rất cần cấp cứu)
  • Nếu co thắt phế quản:
    • aminophyline tiêm TM 5-6 mg/kg, hoặc:
    • terbutaline (Bricanyl) :
      • TDD : người lớn 0,5mg ; trẻ em 0,2mg/10kg
      • Truyền TM : 0,2 microgam/kg/phút.
      • Khí dung hoặc xịt họng
 
 
Hoặc:
  • salbutamol
    • Khí dung (2,5-5mg) hoặc xịt họng
    • Truyền TM : 0,25- 1 mg/h
   4.1.3. Các điều trị khác
  • Promethazine 0,5-1 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Natrichlorua 0,9% truyền tĩnh mạch 1-2 l/24h
  • Nếu sốc nặng, kéo dài:
Nên đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm đo và theo dõi ALTMTT
Truyền  plasma, albumin
Phối hợp truyền dopamin, dobutamin
  • Uống than hoạt 1g/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hóa.
  • Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc vết cắn
Chú ý:
  • Theo dõi bệnh nhân ít nhất 24 giờ sau khi HA đã ổn định
  • Khi cấp cứu nên tận dụng đường tiêm tĩnh mạch đùi (vì tĩnh mạch to, nằm phía trong động mạch đùi, dễ tìm)
  • Nếu huyết áp vẫn không lên sau khi truyền đủ dịch và adrenaline thì có thể truyền thêm huyết tương, albumin (hoặc máu nếu mất máu) hoặc bất kỳ dung dịch cao phân tử nào nếu có.
  • Điều dưỡng có thể sử dụng adrenaline tiêm dưới da theo phác đồ khi y, bác sĩ không có mặt, sau đó gọi thêm người đến trợ giúp.
  • Adrenalin dễ gây nôn ở trẻ em, có nguy cơ gây cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim ở người cao tuổi nên cần theo dõi điện tim.
  • Các thuốc kháng histamin ít có hiệu quả để điều trị sốc.
  • Sốc phản vệ sẽ rất nặng nếu xảy ra ở những người đang dùng thuốc chẹn b giao cảm
5. Tiên lượng và biến chứng:
 - Nếu được phát hiện sớm, điều trị sớm và đúng: phục hồi hoàn toàn, không di chứng
- Trong thể tối cấp: tử vong ngay do ngừng tim hay ngạt thở cấp
- Phát hiện muộn và điều trị không đúng: sốc không hồi phục gây tử vong
6. Phòng bệnh:
  • Hỏi tỉ mỉ tiền sử dị ứng của bệnh nhân, xác định chính xác loại thuốc bệnh nhân đã từng dị ứng.
  • Thực hiện test lẩy da cho các loại thuốc tiêm trước khi tiêm cho bệnh nhân
  • Luôn có sẳn phác đồ sử trí sốc phản vệ và hộp thuốc chống sốc ở tất cả các cơ sở y tế
  • Thường xuyên tập huấn lại cho nhân viên về phác đồ cấp cứu sốc phản vệ.
Phụ lục 1: hộp thuốc cấp cứu chống sốc phản vệ (Theo thông tư số 08/1999-TT-BYT)
  • Các khoảng cần thiết phải có trong hộp thuốc cấp cứu SPV (Tổng cộng 7 khoảng)
1)  Adrenalin 1mg- 1ml                                                              2 ống
2)  Nước cất 10 ml                                                                      2 èng
  1. Bơm kim tiêm vô khuẩn (dùng một lần)
Loại 10 ml                                                                 2 cái
Loại 1ml                                                                     2 cái
  1. Hydrocortisone hemisuccionat 100 mg hoặc methylprednisolone ( solumedrol 40 mg hay Depersolone 30 mg)             2 ống
  2. Phương tiện khử trùng (Bông, băng, gạc vô khuẩn)
  3. Dây garo
  4. Phác đồ cấp cứu SPV
  • Tùy theo điều kiện trang thiết bị y tế và trình độ chuyên môn kỹ thuật của từng tuyến, các phòng điều trị nên có các thiết bị cấp cứu sau:
  • Bơm xịt salbutamol hay terbutalin
  • Băng ambu và mặt nạ
  • ống nội khí quản
  • Than hoạt
Phụ lục 2 : Danh mục các thuốc dễ gây dị ứng cần theo dõi khi tiêm ( Phụ lục 3 theo thông tư số 08/1999 của Bộ Y tế)
  1. Kháng sinh:
Penicillin                                           Kanamycin
Ampicillin                                          Gentamycin
Amoxicillin                                        Tetracyclin
Cephalosporin                                   Oxytetracyclin          
Streptomycin                                     Sulfamid
  1. Vitamin
Vit B1, Vit C, Vit B12
  1. Thuốc kháng viêm không phải là steroid
Aspirin, Analgin, paracetamol, Seda
  1. Thuốc gây tê, mất ngủ, dãn cơ
Novocain, thiopental, vecuronium, tracuronium
  1. Một số nội tiết tố
Insulin, ACTH
  1. Dung dịch truyền
Dextran, đạm
  1. Một số vaccine và huyết thanh
Kháng độc tố bạch cầu, uốn ván
  1. Các chất cản quang có Iod
Tác giả bài viết: ThS. BS. Hoàng Khắc Chung
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
TÓM TẮT CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN
CỨU SỐNG BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP NGUY KỊCH
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
TỔ CHỨC LỚP TẬP HUẤN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ TRIỂN KHAI NGÀY HỘI 5S TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK
KHÁM TIỀN MÊ - CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ
Những lưu ý đặc biệt khi sử dùng thuốc đái tháo đường
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
Ba điều cần làm để phòng ngừa thoái hóa khớp gối
Phát hiện sớm Dị dạng hậu môn trực tràng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 25
  • Khách viếng thăm: 24
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 3923
  • Tháng hiện tại: 97170
  • Tổng lượt truy cập: 3154564
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang