CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

Đăng lúc: Thứ tư - 07/01/2015 10:57 - Người đăng bài viết: admin
CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

- Hiểu cơ chế bệnh sinh của CTSN - Biết các dạng CTSN - Chẩn đoán được bệnh nhân bị CTSN - Chỉ định phù hợp xét nghiệm và điều trị cấp cứu CTSN
1. Mục tiêu:
- Hiểu cơ chế bệnh sinh của CTSN
- Biết các dạng CTSN
- Chẩn đoán được bệnh nhân bị CTSN
- Chỉ định phù hợp xét nghiệm và điều trị cấp cứu CTSN
2. Chấn thương sọ não là gì?
- CTSN là bất kỳ chấn thương nào gây tổn thương các thành phần da đầu, sọ và não.
- Có nhiều mức độ CTSN từ va đụng sọ nhẹ hoặc nặng hơn như tổn thương não.
- Các chấn thương từ vai trở lên nên được theo dõi CTSN.
3. Sinh lý bệnh
  1. Tổn thương não nguyên phát
Tổn thương cấu trúc giải phẫu do sang chấn ban đầu. Đặc điểm của tổn thương này là:
- Ít nhạy cảm với điều trị. Do đó để tránh tổn thương chủ yếu là các biện pháp dự phòng.
- Các biện pháp phòng ngừa làm giảm số bệnh nhân CTSN (mũ bảo hiểm…)
  1. Tổn thương não thứ cấp
Tổn thương nhu mô não sau chấn thương ban đầu. Các tổn thương này thường xuất hiện trong 24 giờ đầu. Các tổn thương này có thể đáp ứng tốt với điều trị thích hợp. Có nhiều yếu tố gây nên như:
- Giảm oxy
- Khối choán chỗ
- Hạn chế cấp máu
- Nhiễm trùng
- Tăng thân nhiệt
Do đó mục tiêu của điều trị CTSN là dự phòng các vấn đề trên và khi tổn thương thứ phát xảy ra thì điều trị với biện pháp thích hợp.
  1. Áp lực tưới máu não
Thể tích hộp sọ chứa khoảng 85% tổ chức não và dịch ngoại bào, 10% máu và 5% DNT
- Áp lực tưới máu não (CPP): CPP = MAP - ICP
Mục tiêu:
  • CPP  > 60mmHg
  • Áp lực động mạch trung bình (MAP): 60-150 mmHg
  • Áp lực nội sọ (ICP): 7- 15 mmHg
Bình thường: Có cơ chế tự điều hoà để duy trì CPP hiệu quả. Khi CTSN, cơ chế này có thể bị tổn thương.
- Tăng áp lực nội sọ có thể do:
+ Khối xuất huyết choán chỗ
+ Phù não toàn trạng
  • Rối loạn chức năng tế bào xảy ra khi giảm tưới máu não
Các nghiên cứu cho thấy khi thể tích nội sọ tăng lên đến một mức nào đó thì chỉ cần tăng thêm 1 ít nữa cũng đủ gây ICP tăng vọt và làm giảm áp lực tưới máu đáng kể.
CTSN là sự phối hợp nữa chấn thương cơ học của tổ chức não với mất cân bằng DNT, với sự chuyển hoá, nhiễm độc ngoại bào, phù nề, quá trình viêm. Do có quá nhiều hiện tượng cùng xảy ra nên việc điều trị bao gồm điều chỉnh áp lực tưới máu, thông khí, cải thiện sự cung cấp oxy và làm giảm ICP.
 
 
  1. Các dạng chấn thương sọ não
- Vỡ xương sọ
- Chấn động
- Đụng dập
- Máu tụ nội sọ: Ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não
- Tổn thương sợi trục lan tỏa
- Xuất huyết não thất và khoang dưới nhện
- Vết thương xuyên thấu
  1. Vỡ xương sọ
- Nhiều dạng: Nứt, lún, rạn nền sọ
- Tổn thương não ở điểm vỡ xương sọ là rất quan trọng
- Đường nứt sọ: Nếu nứt sọ kín, có thể chỉ quan sát theo dõi
- Vỡ nền sọ: Thường liên quan đến xương thái dương. Chẩn đoán lâm sàng là chủ yếu (CT thường bỏ sót chẩn đoán). Các dấu hiệu gợi ý:
+ Dấu đeo kính râm,chảy máu tai, dấu hiệu Battle (tụ máu sau tai), dò nước não tủy qua mũi.
4.2. Chấn động não
- Thay đổi thoáng qua chức năng não với mất tri giác /mất trí nhớ.
- CT không thay đổi
- Hội chứng sau chấn động:
+ Nhức đầu, lú lẫn, mất tập trung, mất trí nhớ, buồn nôn.
+ Có thể kéo dài nhiều giờ, nhiều tháng
- Điều trị: Chủ yếu là quan sát theo dõi. Hạn chế các hoạt động có thể gây ra tổn thương sọ lặp lại, tránh sang chấn lặp lại.
  1. Đụng dập não
- Dấu hiệu thường gặp trên CT
- Đụng dập lớn có thể có biến chứng chảy máu (xuất huyết do đụng dập hoặc xuất huyết nội sọ), phù não hoặc gây động kinh.
- Vị trí hay gặp: thùy trán hoặc thái dương, do cấu trúc giải phẫu của nền sọ.
- Điều trị: quan sát theo dõi
4.3. Chảy máu ngoài màng cứng
- Thường do động mạch (động mạch màng não giữa) nhưng cũng có thể do chảy máu tĩnh mạch.
- CT: hình tụ máu thấu kính lồi
- Xuất huyết nằm khu trú do hạn chế trong khoảng giữa màng cứng và sọ.
- 5%-15% bệnh nhân CTSN có tụ máu ngoài màng cứng
- Có nguy cơ tăng khối choán chỗ và gây thoát vị liềm não (giãn đồng tử) với “khoảng tỉnh và sau đó tử vong”.
- Tụ máu ngoài màng cứng gây choán chỗ cần can thiệp phẫu thuật
4.4. Tụ máu dưới màng cứng
- Chảy máu giữa màng cứng và não
- Thường gặp hơn tụ máu ngoài màng cứng; 30% bệnh nhân CTSN có tụ máu dưới màng cứng
+ CT: khoảng tụ máu hình liềm
+ Có thể gặp cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính
+ Bán cấp hoặc mạn tính diễn biến nhiều ngày/tuần sau chấn thương.
+ Tăng nguy cơ ở người già (mặc dù đôi khi cơ chế chấn thương không nghiêm trọng) do não teo nhỏ đi gây giãn các TM cầu nối ở khoảng dưới màng cứng.
- Có thể tăng dần kích thước (chậm hơn máu tụ ngoài màng cứng)
- Phẫu thuật dẫn lưu nếu tổn thương gây choán chỗ và đè đẩy
4.5. Tụ máu trong não
- Tương tự như đụng dập não, thường do chấn thương nặng gây chảy máu trong não
- Gặp ở thùy trán và thùy thái dương
- Cần theo dõi diễn biến của xuất huyết
- Có thể gây khối choán chỗ dẫn đến thoát vị não
  1. Chảy máu não thất
- Nhiều mức độ có thể gây lụt máu não thất
- Chảy máu não thất đơn thuần thông thường không gây hậu quả và không cần can thiệp điều trị
  1. Chảy máu dưới nhện
- Chảy máu dưới nhện và tụ máu là chấn thương thường gặp trên CT sau các sang chấn đụng dập.
- CT: xuất huyết ở các rãnh và hệ thống bể đáy
+ Thường kết hợp với tụ máu nội sọ
+ Đánh giá có thể chảy máu dưới nhện gây chấn thương (bệnh nhân xuất huyết tự nhiên và sau đó ngã)
- Biến chứng: Co thắt động mạch 2-3 ngày sau chấn thương
4.8. Tổn thương sợi trục lan toả
- Lực xé và xoay làm gián đoạn hệ thống sợi trục
- Cơ chế: chấn thương do tăng tốc và giảm tốc đột ngột
- Chẩn đoán hình ảnh
+ Không rõ qua CT
+ MRI thể hiện rõ hơn mức độ tổn thương
- Không có biện pháp điều trị đặc hiệu
- Có thể gây các tổn thương thần kinh trên bệnh nhân có CT bình thường nhưng tổn thương nặng.
4.9. Vết thương xuyên thấu
- Vết thương hỏa khí hoặc đâm
- Chấn thương vượt qua đường giữa có kết quả điều trị kém
- Vùng trước cung mày/mũi tăng nguy cơ nhiễm khuẩn
5. Dịch tể học CTSN
- Thường gặp ở bệnh nhân nam (tuổi 15-30)
- Cơ chế chấn thương:
+ Tai nạn giao thông (ô tô, xe máy, đi bộ, xe đạp)
+ Ngã (đặc biệt là ở trẻ em và người già)
+ Hành hung   + Các tai nạn khác  + Liên quan đến rượu
6. Phân loại mức độ nặng
- Nhiều cách phân loại. Thang điểm Glasgow được sử dụng rộng rãi trong đánh giá mức độ nặng của CTSN.
Đáp ứng GCS người lớn GCS nhi khoa Điểm số
Mở mắt Tự nhiên                                  
Khi gọi                                       
Làm đau                                   
Không
Tự nhiên                                  
Khi gọi                                     
Làm đau                                  
Không  
4
3
2
1
Đáp ứng bằng lời nói Chính xác                                 
Lẫn lộn                                    
Vô nghĩa                                  
Phát âm khó hiểu                    
Không                                      
Giao tiếp bình thường              
Bứt rứt/khóc                              
Khóc khi bị làm đau                  
Rên rỉ khi bị làm đau                 
Không                                        
5
4
3
2
1
Đáp ứng vận động Theo yêu cầu                         
Đáp ứng với đau                    
Gạt khi kích thích đau            
Co cứng mất vỏ                     
Duỗi cứng mất não                
Không 
Vận động tự nhiên                     
Co tay hoặc chân khi chạm        
Co tay hoặc chân khi đau          
Co cứng mất vỏ                       
Duỗi cứng mất não                   
Không
6
5
4
3
2
1
6.1. CTSN  nhẹ
- GCS = 15: Không mất tri giác
- Tỉnh táo, trí nhớ và khám thần kinh bình thường
- Không có biểu hiện của vỡ xương sọ
hoặc
- GCS = 14
- Mất tri giác hoặc trí nhớ trong thời gian ngắn
- Giảm tỉnh táo, trí nhớ
- Không có biểu hiện của vỡ xương sọ
6.2. CTSN trung bình hoặc có nguy cơ diễn biến nặng
- GCS: 9-13
- Mất tri giác kéo dài (>5 ph)
- Có dấu hiệu thần kinh khu trú
- Động kinh sau chấn thương
- Tổn thương nội sọ trên CT scan
- Khám có vỡ xương, lún sọ
6.3. CTSN nặng: GCS < 8
7. Chăm sóc trước viện
- Đánh giá GCS ban đầu
- Cố định cột sống
- Duy trì đường thở trong các trường hợp chấn thương sọ não vừa và nặng.
+ Bóp bóng duy trì thông khí với thở oxy
8. Bệnh sử
- Cơ chế chấn thương
- Có động kinh sau chấn thương?
- Chăm sóc trước viện
+ Thuốc (và tần suất) + Cố định cột sống
- Tiền sử bệnh: Dị ứng, thuốc- đặc biệt các thuốc chống đông, uốn ván.
9. Thăm khám và thái độ xử trí
- Theo xử trí cấp cứu (A, B, C, D, E)
- Đánh giá GCS của bệnh nhân
- Có thể sử dụng thang điểm AVPU
  • Alert: tri giác
  • Verbal stimuli: kích thích lời
  • Painful stimuli: kích thích đau
  • Unresponsive: mức độ đáp ứng
- Bảo vệ cột sống cổ
- Khám vận động các chi trong trường hợp bệnh nhân dùng thuốc liệt cơ
9.1. Khám lần 1:
- Chỉ định NKQ thường gặp trong CTSN
- Đặt NKQ là tiêu chuẩn trong điều trị. Sử dụng thuốc để làm dễ cho việc đặt NKQ
+ Lidocaine: 1-2mg/kg IV 3-4 phút trước đặt, phòng ngừa tăng áp lực nội sọ trong lúc đặt NKQ
+ An thần:
Etomidate: 0.3mg/kg, không tác dụng lên huyết áp
Benzodiazepines/Thiopental: tình trạng huyết áp phải bình thường
+ Giãn cơ
Succinylcholine: 1-1.5mg/kg, giãn cơ trong 5 phút
Rocuronium: 1 mg/kg, giãn cơ trong 20-30 phút
9.2. Khám lần 2
- Đánh giá GCS lần 2
- Khám đồng tử
- Khám thần kinh: Dây thần kinh sọ não, vận động, cảm giác, phản xạ.
- Khám sọ não: Vết thương và khả năng vỡ xương sọ, đánh giá có vỡ nền sọ
Chảy máu tai
Dấu hiệu đeo kính râm
Dấu hiệu Battle: tụ máu sau tai, thường xuất hiện sau 12 giờ
Chảy dịch não tủy qua mũi:
+ Halo test: nhỏ 1 giọt dịch lên nền khăn, thấy có các cục máu đông có viền khác màu (DNT)
+ Dịch não tủy có glucose, nước mũi không có
 
9. Xét nghiệm
9.1.CT scan: XN cơ bản, đánh giá tình trạng xương và não, nhanh (<1 phút trong CT nhanh).
- Nhược điểm: Bệnh nhân bị ăn tia nhiều, chi phí lớn nên không phải có ở mọi cơ sở.
- Hạn chế CT:
Không xác định được phù sợi trục lan tỏa
Không xác định được cấp máu cho não
- Kết quả CT scan bình thường và bệnh nhân tỉnh: thường ít có nguy cơ thần kinh xấu đi; cho ra viện theo dõi.
9.2. Chụp sọ:
- Phát hiện dị vật
- Rẻ tiền và không dùng trong trường hợp nghi có tổn thương não
- Dùng cho trẻ nhỏ (<1 tuổi) có vẻ bình thường nhưng có thể có tụ máu dưới da đầu
9.3. MRI:
- Tốt hơn CT, có thể phát hiện dấu hiệu tổn thương sợi trục lan tỏa và các chấn thương không phát hiện được trên CT scan.
- Không là biện pháp chẩn đoán thường quy
  • 30 – 45 phút để chụp
  • Đắt tiền và không phổ biến
10. Thái độ xử trí
10.1. Chấn thương sọ não nhẹ
10.1.1. Chụp CT sọ não đánh giá chẩn đoán nếu phù hợp
- GCS 14-15 với khoảng tỉnh:
+ CTSN trên CT trong 4-15%
+ Phẫu thuật 1-3%
- Chỉ định chụp CT đúng là rất khó
+ GCS = 14: cần CT scan cho bệnh nhân
+ GCS = 15: không phải bệnh nhân nào cũng cần CT scan
- Nhiều thang điểm đánh giá quyết định chụp CT đã được xuất bản đối với GCS = 15. Chỉ định chụp CT:
  • Theo phác đồ Canada (2001).
  • Theo phác đồ New Orleans (2000).
  • Theo phác đồ NEXUS (2005)
  • Hướng dẫn xử trí CTSN NICE
- Các phác đồ được đưa ra để chúng ta có chỉ định chụp CT cho bệnh nhân có GCS = 15 một cách thích hợp, nhưng các phác đồ này có thể lại làm tăng tần suất chỉ định chụp CT.
- Phác đồ Canada trong chụp CT sọ não (2001)
+ Bệnh nhân có nguy cơ cao
  • Bệnh nhân không đạt được GCS =15 trong vòng 2 giờ sau chấn thương
  • CT sọ hở hoặc vỡ nền sọ
  • Nôn từ 1 lần trở lên
  • Tuổi > 65
+ Nguy cơ trung bình (các trường hợp thể có tổn thương trên CT)
  • Mất trí nhớ >30 phút của thời gian trước tai nạn
  • Cơ chế chấn thương có nguy cơ cao: tai nạn ô tô hay đi bộ, bị văng ra khỏi ô tô, ngã cao độ cao 3 feet/ 5 bậc thang
- Phác đồ chụp CT New Orleans (2000)
  • Giảm trí nhớ ngắn hạn: 5/9 bệnh nhân
  • Say rượu: 19/176 bệnh nhân
  • Tuổi > 60: 4/26 bệnh nhân
  • Co giật: 2/16 bệnh nhân
  • Nhức đầu: 4/81 bệnh nhân
  • Nôn: 1/15 bệnh nhân
  • Chấn thương vùng trên xương đòn: 1/197 bệnh nhân
- Phác đồ NEXUS: không có chỉ định chụp CT nếu có tất cả các tiêu chuẩn sau:
  • Tuổi < 65
  • Không có dấu hiệu vỡ xương sọ hoặc tụ máu dưới da đầu
  • Không bất thường thần kinh
  • Không có bất thường tri giác
  • Không thay đổi hành vi
  • Không bệnh lý đông máu
  • Không nôn
- Hướng dẫn NICE
  • GCS < 13 trong lần khám đầu
  • GCS < 15 trong vòng 2 giờ đầu sau chấn thương
  • Nghi ngờ có vết thương hở, lún sọ, vỡ nền sọ
  • Động kinh sau chấn thương
  • Dấu hiệu thần kinh khu trú
  • Nôn nhiều lần/ người lớn
  • Bệnh lý đông máu
  • Mất trí nhớ sự kiện > 30 phút trước tai nạn
  • Tuổi > 65 kèm mất tri giác hoặc mất trí nhớ
  • Cơ chế chấn thương nguy cơ cao (đi bộ bị ô tô đâm, văng ra khỏi xe ô tô, xe máy hoặc ngã cao trên 1 m hoặc 5 bậc thang) kèm mất tri giác hoặc mất trí nhớ.
- Yếu tố nguy cơ CTSN trên phim CT từ các nghiên cứu đã tiến hành:
  • Người già: > 60 hoặc 65 tuổi
  • Nôn
  • Thay đổi tình trạng tri giác/ bất thường về khám thần kinh
  • Vỡ xương sọ: lún sọ, vỡ nền sọ, vỡ xương
  • Mất tri giác kèm với triệu chứng (nhức đầu, buồn nôn, v.v)
  • Động kinh sau chấn thương
  • Rối loạn đông máu (dùng thuốc chống đông)
- Do đó nếu GCS = 15 và có các nguy cơ trên mà không có CT scan thì chuyển sang trung tâm có chụp CT hoặc theo dõi ở phòng cấp cứu hoặc giữ theo dõi nội viện.
10.1.2. Nhi khoa: chỉ định chụp CT
  • Bệnh nhân nhi khoa không giống bệnh nhân người lớn
  • Chỉ định chụp CT sọ não nhi khoa khác với người lớn
  • Nguy cơ nhiễm xạ do chụp CT cao hơn ở trẻ em
- Gợi ý phác đồ chỉ định chụp CT cho bệnh nhân từ 2 tuổi có GCS 14-15

 
 
 
 
Phác đồ cho trẻ dưới 2 tuổi

10.1.3. Điều trị CTSN nhẹ
  • Cho bệnh nhân ra viện trong trường hợp CT  bình thường:
  • Hướng dẫn theo dõi sau ra viện
  • Các dấu hiệu cần theo dõi sau chấn thương: Giải thích các triệu chứng sau sang chấn; tránh các hoạt động có thể gây sang chấn vùng đầu.
  • Đau đầu: paracetamol, aspirin
  • Buồn nôn/nôn: thuốc chống nôn
10.2. Thái độ xử trí CTSN trung bình/nặng
- A,B,C,D,E
Duy trì đường thở nếu GCS < 8
Đề phòng giảm huyết áp và thiếu oxy
  • Tụt áp: tăng nguy cơ tử vong 3 lần
  • Giảm oxy tổ chức: tăng nguy cơ tử vong 2 lần
- Trường hợp hôn mê, đánh giá chức năng cuống não: Phản xạ giác mạc: chớp mắt (Dây V và VII)
10.2.1. Đánh giá CTSN trung bình/nặng
- GCS ≤ 13
- CT scan (nếu bệnh nhân ổn định)
- Nếu không có CT, h/chẩn với phẩu thuật thần kinh và chuyển đến nơi có CT
- Chụp CS cổ:  CT cho cột sống cổ đối với các trường hợp GCS thấp
10.2.2. Điều trị CTSN trung bình/nặng
- Duy trì áp lực tưới máu não và đường thở
- Điều trị giảm oxy tổ chức và hạ huyết áp ngay lập tức
- Theo dõi áp lực nội sọ đối với các trường hợp GCS < 8
+ Không có bằng chứng kết quả tiến bộ
+ Có thể thực hiện ở Khoa cấp cứu nhưng thông thường được thực hiện ở phòng mổ do Bs PT Thần Kinh
- Nâng đầu (30°) nếu không có CT CS cổ
- Mannitol
+ Tăng HA động mạch trung bình và giảm áp lực nội sọ
+ Bệnh nhân phải ổn định
+ Không dùng nếu mất thể tích vì có thể gây tụt áp
+ Duy trì lượng dịch cơ thể
+ Duy trì osmol huyết thanh < 320 mmol/L
+ Tiêm nhanh tĩnh mạch 0.5 – 1 gram/kg; lặp liều tiêm tốt hơn truyền
+ Chỉ định
  • Tăng áp lực nội sọ: trong trường hợp có đặt theo dõi ICP
  • Dùng trong cấp cứu: Dấu hiệu tụt kẹt hạnh nhân tiểu não; Dấu hiệu thần kinh xấu đi
- Chống động kinh
    Dùng trong 7 ngày đầu sau chấn thương với bệnh nhân có CTSN nguy cơ cao:
+ GCS<10, CT có đụng giập, tụ máu hoặc lún sọ, động kinh
+ Không có bằng chứng về hiệu quả của dùng chống động kinh sau 7 ngày
+ Phenytoin 15–18mg/kg tĩnh mạch
+ Carbamezapine và kepra
+ Động kinh cấp: Điều trị chuẩn oxygen, Benzodiazepine, phenytoin, barbiturate.
- An thần:
+ Đặt nội khí quản cần dùng an thần để hạn chế tăng áp lực nội sọ (đối kháng
với máy thở)
+ An thần phải phù hợp với việc cần khám thần kinh lặp lại để theo dõi
+ Chống đau: Fentanyl là lý tưởng trong CTSN
+ Thuốc:
  • Propofol: dùng tăng liều đối với bệnh nhân CTSN
  • Benzodiazepine
  • Barbiturate: dùng liều cao đối với các trường hợp tăng áp lực nội sọ không kiểm soát.
- Phẩu thuật
+ Phẩu thuật nâng xương lún nếu lún hơn 5mm hoặc hơn bản xương sọ.
+ Mở sọ
  • Chỉ định trong có khối choán chỗ
  • Kết quả tốt hơn nếu có chỉ định kịp thời
  • Khối máu tụ lớn (đè đẩy), lún sọ, vết thương xuyên sọ (cắt lọc vết thương)
+ Theo dõi áp lực nội sọ/mở não thất: Theo dõi áp lực và dẫn lưu dịch não tủy
+ Khoan sọ cấp cứu
  • Chỉ định trong trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu thần kinh xấu đi và khối máu tụ tăng kích thước và không có bác sĩ PT Thần kinh tại chỗ
  • Dùng các biện pháp khác để giảm áp lực nội sọ trước khi dùng biện pháp này: Khoan sọ cùng bên với bên giãn đồng tử ở vùng thái dương; Bs cần phải thành thạo kỹ thuật này trước khi thực hiện
- Tăng thông khí
+ Trước kia là điều trị chuẩn trong CTSN
+ Chống chỉ định tăng thông khí dự phòng
+ Mục tiêu pCO2: ~ 35mmHg; Không được để pCO2 xuống dưới 30mmHg
+ Các lưu ý
  • Không tăng thông khí trong vòng 24 h đầu sau chấn thương.
  • Tăng thông khi ngắn hạn khi có triệu chứng thần kinh xấu đi cấp tính
  • Tăng thông khí đối với tăng áp lực nội sọ mà không điều trị được bằng an thần, giãn cơ, dẫn lưu dịch não tủy và lợi tiểu
  • Đây là 1 trong những biện pháp điều trị cuối cùng
- Kháng sinh
+ Vỡ nền sọ: không có bằng chứng cho thấy kháng sinh dự phòng có ích lợi
+ Vỡ xương sọ hở: Tranh cãi, không nhiều bằng chứng củng cố; Kháng sinh điều trị các vi khuẩn trên da
- Corticosteroid
+ Được cho là làm giảm phù não
+ Tăng nguy cơ tử vong với steroids
+ Không có chỉ định điều trị cho bệnh nhân CSTSN
- Nước muối ưu trương: Không có hiệu quả trong 2 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
- Giảm thân nhiệt: Không có bằng chứng lâm sàng về hiệu quả
- Progesterone: Có hứa hẹn trong nhiều nghiên cứu nhỏ; thử nghiệm lớn đang được thực hiện ở Mỹ
 
11. Các điểm cần nhớ
  • Tránh giảm oxy tổ chức và giảm huyết áp
  • Duy trì đường thở nếu GCS ≤ 8
  • Tránh tăng thông khí: duy trì pCO2 35-40 mmHg
  • Mannitol trong trường hợp có thoát vị não hoặc thần kinh xấu đi
  • Sử dụng chống động kinh đối với bệnh nhân có nguy cơ động kinh sau chấn thương
  • Chuyển mổ kịp thời các trường hợp có chỉ định mở sọ
  • Suy giảm tình trạng tinh thần có thể do tổn thương não/bệnh nhân say rượu
  • CT scan là XN sàng lọc lựa chọn
  • Bệnh nhân có CT bình thường ít có nguy cơ xấu đi và có thể cho ra viện nếu các dấu hiệu khác bình thường
 
Tài Liệu Tham Khảo
1. American Speech Language Hearing Association (2014), "Current Perspectives on Traumatic Brain Injury", www.asha.org.
2. Andy S. Jagoda et al (2008), "Clinical Policy: Neuroimaging and Decisionmaking in Adult Mild Traumatic Brain Injury in the Acute Setting", Annals of  Emergency Medicine, Vol.52, pp: 714-748.
3. CDC- Traumatic Brain Injury- Injury Center (2014), "Traumatic Brain Injury", www.cdc.gov.
4. Clinical Decision Rules, "Head CT in trauma", www.WikiEM.org
5. David A Olson (2013), "Head Injury Treatment and Management", www.emedicine.com
6. Gaurav Gupta et al (2013), "Intracranial Pressure Monitoring", www.emedicine.com
 
7. Ian G Stiell et al (2001), "The Canadian CT Head Rule for patients with minor head injury", Lancet, Vol. 357, pp: 1391–96
8. Ian G. Stiell et al (2003), "The Canadian C-Spine Rule versus the NEXUS
Low-Risk Criteria in Patients with Trauma", The New England Journal of Medicine, Vol.349, pp: 2510-8.
9. Jerome R Hoffman (2000), "Validity of A Set of Clinical Criteria To Rule Out Injury to The Cervical Spine In Patients With Blunt Trauma", The New England Journal of Medicine, Vol.343, pp:94-9.
10. Micell J Haydel (2000), "Indications For Computed Tomography In Patients With Minor Head Injury", The New England Journal of Medicine, Vol.343, pp:100-5
11. National Institute for Health and Care Excellence (2014), "Head injury Triage, assessment, investigation and early management of head injury in children, young people and adults", NICE clinical guideline 176
12. Segun T Dawodu ( 2013), "Traumatic Brain Injury (TBI)- Definition, Epidemiology, Pathophysiology", www.emedicine.com
Tác giả bài viết: ThS. BS. Hoàng Trọng Ái Quốc Khoa Cấp Cứu, Bệnh viện Trung ương Huế
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
TÓM TẮT CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN
CỨU SỐNG BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP NGUY KỊCH
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
TỔ CHỨC LỚP TẬP HUẤN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ TRIỂN KHAI NGÀY HỘI 5S TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK
KHÁM TIỀN MÊ - CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ
Những lưu ý đặc biệt khi sử dùng thuốc đái tháo đường
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
Ba điều cần làm để phòng ngừa thoái hóa khớp gối
Phát hiện sớm Dị dạng hậu môn trực tràng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 25
  • Khách viếng thăm: 24
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 3917
  • Tháng hiện tại: 97164
  • Tổng lượt truy cập: 3154558
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang