bvvtn

BỆNH BẠCH HẦU

Đăng lúc: Thứ năm - 12/09/2019 09:18 - Người đăng bài viết: admin
BỆNH BẠCH HẦU

BỆNH BẠCH HẦU

Bệnh bạch hầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra.
 I.ĐỊNH NGHĨA
-Bệnh bạch hầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra.
-Đặc điểm lâm sàng của bệnh là tổn thương chủ yếu vùng mũi, họng, thanh quản và với những màng giả kèm theo biểu hiện nhiễm độc nặng.
-Ca bệnh lâm sàng:
+Viêm họng, mũi, TQ. Họng đỏ, nuốt đau. Da xanh, mệt, nổi hạch ở dưới hàm làm sưng tấy vùng cổ.
+Khám thấy có giả mạc. Giả mạc thường màu  trắng ngà hoặc màu xám dính chặt vào xung quanh tổ chức viêm, nếu bóc ra sẽ bị chảy máu rất khó bóc tách
-Bạch hầu thanh quản là thể bệnh nặng ở trẻ em.
+Biểu hiện lâm sàng bị nhiễm ngoại độc tố bạch hầu tại chỗ là giả mạc.
+Biểu hiện toàn thân là nhiễm độc TK, làm tê liệt TKsọ não, thần kinh vận động ngoại biên và thần kinh cảm giác và/hoặc viêm cơ tim.Tỷ lệ tử vong 5% - 10%.
-Ca bệnh xác định: Phân lập vi khuẩn bạch hầu dương tính từ mẫu bệnh phẩm lâm sàng.
  II.DỊCH TỄ HỌC
1.Ngun bnh:
-Người là ổ chứa của vi khuẩn (BN và người mang khuẩn ), có thể lây cuối thời kỳ nung bệnh.
-Người mang khuẩn có thể là người mang khuẩn không có triệu chứng (chiếm 10 – 15% trong vụ dịch)
Hoặc mang khuẩn sau khi bị bệnh (có thể kéo dài 2 – 3 tuần đến hàng tháng có thể đến 64 tuần)
2.Đường lây
-Chủ yếu qua đường HH do tiếp xúc trực tiếp (ho, hắt hơi, nói chuyện…) thông qua dịch tiết mũi họng
-Ngoài ra có thể lây gián tiếp qua đồ dùng, quần áo, thức ăn… bị ô nhiễm mầm bệnh
3.Sc th bnh, min dch và đặc điểm dch t
-Bệnh lưu hành rộng rãi trên thế giới.
Xuất hiện nhiều vào các tháng 8, 9, 10 trong những tháng lạnh, có tính mùa, thường tản phát, cũng có thể phát triển thành dịch.
+Pháp năm 1940 có 20.000 mắc bệnh hàng năm và 3000 BN tử vong mỗi năm.
+Năm 1969-1970 tại Texas có 201 ca
+Nga năm 1994 có 39.000 mắc với 1.100 người chết. Tuổi mắc bệnh chủ yếu là trên 15 tuổi.
-Ở Việt Nam, thời kỳ chưa thực hiện CTTCMR thì bệnh bạch hầu thường xảy ra và gây ra dịch.
TCMR triển khai thực hiện tốt việc tiêm vắc xin bạch hầu nên tỷ lệ mắc đã giảm dần từ 3,95/100.000 dân năm 1985 xuống 0,14/100.000 dân năm 2000.
Tại Khoa Nhi BVTW Huế:
+Từ năm 1980-1995 có 157 trường hợp mắc bệnh bạch hầu, tỷ lệ tử vong 30,2%.
+Từ năm 2000-2002 có 12 trường hợp mắc bệnh bạch hầu, tử vong 1, chiếm tỷ lệ 8,3% .
-Trẻ sơ sinh: Thường có miễn dịch thụ động từ mẹ truyền →không mắc bệnh và miễn dịch mất đi trước tháng thứ 6
-Tuổi dễ mắc bệnh: < 15 tuổi, chỉ số nhiễm bệnh khoảng 15-20% ở trẻ chưa có miễn dịch
-Miễn dịch sau khi khỏi bệnh không bền vững tỷ lệ tái phát bệnh khoảng 2 – 5%.
-Miễn dịch sau tiêm giải độc tố thường kéo dài và giảm dần → nếu không tiêm nhắc lại vẫn có thể mắc bệnh
 III.TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Tên tác nhân: Corynebacterium diphtheriae thuộc họ Corynebacteriaceae.
Là trực khuẩn hình que, không vỏ, không sinh nha bào, không di động, hai đầu tròn, ái khí, đa dạng, bắt màu gram (+), kt dài 2-6 µm, rộng 0,5-1µm thường xếp nhau thành đám. Trong môi trường nuối cấy, khuẩn lạc có màu xám đến đen.
-Có 3 ty1p sinh học là Mitis, Gravis, và Intermedius các ty1p này đều có KN chung là Polyosit, các VK giả bạch hầu là không có KN này.
Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài:
+VK có sức đề kháng cao ở ngoài cơ thể và chịu được khô lạnh. VK có thể sống trên đồ vật vài ngày đến vài tuần; trên đồ vải có thể sống được 30 ngày; trong sữa, nước uống sống đến 20 ngày.
+VK bạch hầu nhạy cảm với các yếu tố lý, hoá. Dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp, VK sẽ bị chết sau vài giờ, ánh sáng khuyếch tán sẽ bị diệt sau vài ngày. Ở nhiệt độ 580c vi khuẩn sống được 10 phút, ở phenol 1% và cồn 60 độ có thể sống được 1 phút.
IV.SINH BỆNH HỌC
-C.diphtheriae có ái tính với niêm mạc đường hô hấp trên nhất là niêm mạc mũi, họng, amydal.
-Có thể xâm nhập qua da bị tổn thương, niêm mạc sinh dục, tiết niệu, kết mạc mắt…è tiết độc tố theo hệ TH và hạch BH è các tổn thương, nhiễm độc các cơ quan nhất là ở tim, hệ TKTW, thận…
-Ngoại độc tố BH là 1 chuỗi Polypeptide, khi đứt cầu nối sẽ chia thành 2 phần: Phần B gắn với thụ thể ở màng TB và phần A xuyên qua được màng TB làm đình trệ tổng hợp protein è thoái hóa và chết TB.
-Màng giả bám rất chắc vào niêm mạc, bao gồm các chất viêm, TB hoại tử, fibrin, HC, BC, TB biểu bì, TB mủ, màng này lành tự nhiên trong giai đoạn bệnh hồi phục. VK BH tìm thấy rất nhiều ở màng giả
-Phân biệt của giả mạc BH với giả mạc mủ.
+Giả mạc BH thường trắng ngà hoặc màu xám dính chặt xung quanh tổ chức viêm, nếu bóc ra sẽ bị chảy máu và không tan khi cho giả mạc vào cốc nước.
+Giả mạc mủ thì sẽ bị hoà tan hoàn toàn trong cốc nước. Vùng niêm mạc xung quanh giả mạc bị xung huyết.
V.LÂM SÀNG
Biểu hiện lâm sàng của bệnh Bạch hầu tuỳ thuộc vào biểu hiện nhiễm trùng tại chỗ, tình trạng miễn dịch của bệnh nhân, và mức độ lan tràn độc tố trong máu .
1.Bch hu mũi (gặp 4 -10%)
-Gặp ở trẻ nhỏ
-Chảy mũi nước, dần dần chất dịch mũi trở nên nhầy quánh và đôi khi có máu và làm tổn thương bờ môi trên, một mùi hôi có thể cảm nhận được.
-Khám thấy một màng giả trắng trong hốc mũi.
-Ngoài miệng lỗ mũi có vét loét và vết nứt.
2.Bch hu hng Amiđan (hạy gặp 40 – 70%)
-Ủ bệnh: Thường 2-5 ngày, có thể đến 10 ngày
-Toàn thân: sốt nhẹ37,50-380, quấy khóc mệt nhiều, da xanh, mạch nhanh, kém ăn, bỏ bú
-Họng: viêm đỏ, đau khi nuốt, hai bên có phù nề làm cổ bạnh ra, hạch cổ hơi đau; khám thấy có màng giả trên bề mặt amydal (màu tráng hay màu xám, ánh vàng, nhẵn bóng, nổi gờ và bám chắc, hơi rắn và rất khó bóc tách, nếu bóc tách thì thường chảy máu).
Chú ý: Màng gi ch khu trú amydal è BH hng th khu trú. Khi lan ra ngoài amydal è BH hng th lan ta
3.Bch hu thanh qun (gặp 20 – 30%)
-Thứ phát sau bạch hầu họng
-Diễn tiến qua 3 giai đoạn
+GĐ khàn ging: trẻ khàn tiếng, ho ong ổng, sốt nhẹ, nhiễm độc toàn thân
+GĐ khó th: khò khè, hít có tiếng rít, co kéo c1c cơ HH, co rút trên và dưới; khó thở chia ra
.Độ 1: từng cơn, # lên khi khám hay kích thích
.Độ 2: liên tục, vật vả, bứt rứt nhưng còn tỉnh
.Độ 3: nhanh nông, tím tái, lơ mơ và hôn mê
+GĐ ngt th và t vong do chít hẹp thanh quản
4.Bch hu ác tính
-Thường gặp là do bạch hầu họng gây ra, trẻ nhiễm độc nặng, diễn tiến nhanh.
-Toàn thân: Sốt cao, mạch nhanh, HA giảm, trụy tim mạch, da xanh tái, mệt lả, gan to, nôn, chảy máu cam, xuất huyết dưới da hoặc nôn ra máu, tiểu máu…
-Tại chổ: Giả mạc lan rộng ra vùng họng xuống TQ kèm theo xuất huyết, hoại tử xung quanh, hạch cổ sưng to, dính thành khối, vùng cổ sưng nề, hơi thở hôi
-Thường tử vong sau 24 – 48 giờ hoặc chậm nhất trong 1 tuần do các biến chứng
5.Bch hu các nơi khác
Hiếm gặp tùy theo cửa vào của vi khuẩn
-Bạch hầu da: tại chổ vết xướt da, nơi vi khuẩn xâm nhập tạo thành vết loét đường kính 0,5 – 3 cm, trũng sâu, có vẩy màu xám, dễ xuất huyết
-Bạch hầu ở kết mạc, niêm mạc sinh dục – tiết niệu, ở hậu môn, ống tai…
 VI.CẬN LÂM SÀNG
Xét nghim
-CTM, ĐGĐ, ECG, Men tim
-Ngoáy họng lấy chất dịch nhầy ở thành họng hoặc giả mạc tại chỗ viêm. Dùng PP soi kính hiển vi: Trực khuẩn bắt màu Gram (+), hai đầu to. Hoặc nhuộm Albert; trực khuẩn bắt màu xanh.
-Có thể phân lập VK bạch hầu trên môi trường đặc hiệu nhưng chậm có kết quả, ít khi dùng phương pháp tìm kháng thể trong máu bệnh nhân.
 VII.CHẨN ĐOÁN VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
1.Chn đoán xác định da vào các yếu t sau
-Dịch tễ: Thường gặp ở trẻ em, cùng nhà trẻ, mẫu giáo, lớp học. Trẻ có tiếp xúc trước đó với nguồn bệnh
-Lâm sàng: Triệu chứng nhiễm độc nặng, sốt nhẹ, Ho và đau họng, giọng khàn. bạch cầu tăng; màng giả ở 1 hoặc 2 bên Amydal
-Xét nghiệm: tìm VK gây bệnh = nhuộm soi giả mạc và nuôi cấy VK với sự hiện diện của C. Diphtheriea.
2.Chn đoán phân bit
-Viêm họng do tụ cầu và liên cầu: ở niêm mạc họng, amydal có thể phủ một màng mủ trắng, nhưng mủm, dễ bóc, không chảy máu.
-Viêm họng có loét, hoại tử một bên amydal
-Tăng bạch cầu đơn nhân, viêm amiđan mủ, nấm Candida Albican ở vùng miệng ...
-Bạch hầu TQ với dị vật đường HH, áp xe chung quanh hoặc thành sau họng. Viêm thanh quản co thắt.
VIII.ĐIỀU TRỊ
1.Nguyên tc điều tr
-Điều rị tại giường, nghỉ ngơi tuyệt đối
-Trung hòa độc tố càng sớm càng tốt
-Kháng sinh diệt vi khuẩn
-Chống tái phát, chống bội nhiễm
-Theo dõi, phát hiện, ngăn ngừa và điều trị các biến chứng
-Dinh dưỡng đầy đủ
2.Điu tr c th
2.1.Trung hòa độc tố bạch hầu
Kháng độc tố BH(SAD: Serum anti diphterique). Đây là biện pháp tốt nhất, cần phài dùng sớm ngay khi cả nghi ngờ. Vì chỉ có tác dụng với các độc tố còn lưu hành trong máu.
Chú ý: Vì SAD được SX bằng cách gây miễn dịch cho ngựa, nên dễ bị dị ứng
Luôn có thuốc chống dị ứng và Adrenalin để sẵn sàng hỗ trợ cấp cứu.
 Liều SAD được cho tuỳ thuộc vào thể lâm sàng:
-Tổn thương khu trú ở da 20.000 - 40.000 UI
-BH mũi, họng <48 giờ 20.000-40.000 UI
-BH họng, thanh quản 40.000-60.000 UI
-BH lan toả thời gian > 72 giờ 80.000 - 100.000 UI
Cách dùng: pha trong DD NaCl 0,9% truyền TMC/60 phút để trung hòa độc tố nhanh.
Chú ý: Thử test nội bì (0,1ml SAD pha loãng 1/1000 + NaCl 0,9%) hoặc test kết mạc (SAD pha loãng 1/10, giỏ 1 giọt vào kết mạc). TD 30 phút. Nếu không thấy quầng đỏ trên da hoặc mắt không đỏ là test (-).    
2.2.Điều trị loại bỏ vi khuẩn bằng kháng sinh:
-Chỉ có Pénicilline và Erythromycine là 2 loại kháng sinh được khuyến cáo dùng.
Liều dùng như sau: Erythromycine cho theo đường uống với liều 40 - 50 mg/kg/ngày, liều tối đa 2g/ngày.
Penicillin G tiêm bắp hoặc TM với liều 100.000 - 150.000 đơn vị/Kg/ngày chia 4 lần, hoặc cho Procaine Penicillin với liều 25.000-50.000 đơn vị/Kg/ngày chia 2 lần theo đường TB. Liệu trình điều trị 10-14 ngày.
2.3.Điều trị hỗ trợ:
-Nghỉ ngơi, điều chỉnh nước và điện giải.
-Trợ tim mạch, hô hấp, an thần
-Dinh dưỡng đủ, chế độ ăn nhẹ, dễ tiêu
-Theo dõi các biến chứng
-Điều trị dự phòng cho người lành mang VK: Tiêm một liều đơn penicillin G benzathin 600.000 UI cho trẻ < 6 tuổi và 1,2 triệu UI cho trẻ từ 6 tuổi trở lên hoặc uống erythromycin với liều 40 mg/kg/ngày cho TE và 1gam/ngày cho người lớn trong 7-10 ngày.
 IX.BIẾN CHỨNG
1.Có 2 loi biến chng quan trng:
-Biến chứng do màng giả lan rộng.
-Biến chứng do độc tố gây nên .
Trường hợp bệnh bạch hầu mà chẩn đoán và điều trị muộn thì màng giả phát triển và lan nhanh xuống phía dưới thanh - khí PQ sẽ gây tắc nghẽn đường hô hấp, xử trí không kịp thời BN sẽ tử vong nhanh chóng
Viêm cơ tim có thể xảy ra ở cả hai trường hợp bạch hầu nặng và nhẹ, nhất là khi có tổn thương tại chỗ lan rộng và khi có sự trì hoãn trong chỉ định kháng độc tố
2.Biến chng khó th thanh qun
Do màng giả phát triển và lan nhanh xuống phía dưới thanh - khí PQ ètắc nghẽn đường hô hấp, xử trí không kịp thời BN sẽ tử vong nhanh chóng
Lâm sàng: khó thở đột ngột, tiếng rít TQ, tím tái, thở nhanh, co lõm ngực, sốt cao, khàn giọng, không ăn uống được.
Xử trí: Đặt NKQ ngay sau khi dùng phun khí dung Adrenalin và tiêm Dexamethazon.
Nên ưu tiên đặt NKQ hơn mở khí quản
3.Viêm cơ tim
Chiếm tỷ lệ 10 - 25%. Tử vong 50 - 60%.
Xuất hiện rất sớm vào những ngày đầu tiên của bệnh hoặc trễ hơn vào tuần thứ 4 đến tuần thứ 6.
Biểu hiện lâm sàng có thể nghe tiếng tim mờ, tiếng ngựa phi ...Trên ECG sẽ thấy biến đổi ST-T, loạn nhịp tim, rung nhĩ, ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất, rung thất , phân ly nhĩ thất ...
Đây là một biến chứng trầm trọng. Thông thường tiên lượng là xấu .
4.Ngoài ra còn có biến chng thn kinh thường xut hin sau mt thi gian mun hơn.
-Liệt khẩu cái cả hai bên và thường liệt vận động, liệt phần mềm của lưỡi gà tuần thứ 3.
-Liệt cơ vận nhãn thường xuất hiện tuần thứ 5, nguyên nhân gây cho bệnh nhân nhìn mờ và lác.
-Viêm dây thần kinh cơ hoành, gây liệt cơ hoành thường ở tuần thứ 5 đến tuần thứ 7.
-Liệt các chi hoàn toàn nhưng hiếm gặp.
Hầu hết các biến chứng thần kinh sẽ phục hồi hoàn toàn trong nhiều tuần đến nhiều tháng.
X.TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN
-Hết sốt, hết màng giả
-Hết biến chứng nếu có xảy ra (Nhất là về tim mạch)
-Ngoáy họng cấy khuẩn âm tính hai lần, cách nhau ít nhất là 7 ngày.
XI.PHÒNG NGỪA
1.Phòng bệnh Bạch hầu cho trẻ<1 tuổi chủng ngừa vac xin: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (TCMR)
2.Người tiếp xúc với BN.Tiêm một liều biến độc tố bạch hầu (SAD) và điều trị Benzathine Pénicilline (600.000 UI / P< 30kg  hoặc 1.200.000 UI/ P> 30 kg), hoặc Erythromycine (40-50 mg/kg/ngày x 7 -10 ngày).
3.Người mang mầm bệnh không có triệu chứng nếu phát hiện được VK do nuôi cấy → thì tiêm một liều SAD, cho Pénicilline hoặc Erythromycine 7 -10 ngày và cần được theo dõi các biến chứng.
4.Tất cả BN viêm họng giả mạc nghi bạch hầu → vào viện để cách ly đường hô hấp cho đến khi có kết quả xét nghiệm VK hai lần (-). Mỗi mẫu bệnh phẩm được lấy cách nhau 24 giờ và không quá 24 giờ sau khi điều trị kháng sinh. Nếu không có điều kiện làm XN thì phải cách ly BN sau 14 ngày điều trị kháng sinh.
 XII.BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
-Công tác truyền thông cần cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh bạch hầu.
-Vệ sinh phòng bệnh: Nhà ở, nhà trẻ, lớp học phải thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng.
-Tại nơi có ổ dịch cần tăng cường giám sát, phát hiện các trường hợp viêm họng giả mạc. Nếu có điều kiện thì ngoáy họng BN cũ và những người lân cận để xét nghiệm tìm người lành mang VK bạch hầu.
-Buồng BN phải khử trùng thường xuyên hàng ngày và lần cuối.
XIII.TIÊN LƯỢNG
-Trước khi sử dụng kháng độc tố và kháng sinh đặc hiệu, tỷ lệ tử vong do bạch hầu là 30% - 50%. Tử vong hầu hết ở trẻ dưới 4 tuổi là do tắt đường thở.
-Hiện nay tỷ lệ tử vong dưới 5%.
-Tiên lượng tuỳ thuộc độc lực VK, tổn thương tại chỗ, tính lan rộng của màng giả, tuổi bệnh nhân, tính miễn dịch của người bệnh, chẩn đoán sớm, chính xác, điều trị sớm với SAD, theo dõi và xử ký các biến chứng một cách thích đáng cẩn thận đầy đủ.
Tác giả bài viết: BS CKII. Hoàng Ngọc Anh Tuấn-TK HSCC Nhi _ Sơ Sinh
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
Kiểm tra kỹ năng thực hành máy tính trước khi ký hợp đồng Bệnh viện
Thông báo đấu giá tài sản: Quyền thuê mặt bằng kinh doanh dịch vụ Nhà để xe tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên
Thông báo Chương trình khám sàng lọc tim bẩm sinh
Thư khen cảm ơn y bác sỹ hai khoa
THỦNG MÀNG NHĨ DO CHẤN THƯƠNG
NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN DO ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
BÁO CÁO CA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG THÀNH CÔNG
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI PHÒNG HỒI TỈNH, HỒI SỨC SAU PHẪU THUẬT
“ BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG” BÀI THUỐC QUÝ TRONG ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG VẬN ĐỘNG SAU ĐỘT QUỴ
BỆNH NHÂN THÔNG THÁI
THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, CÁCH ĐO ĐẠC ĐỂ MÔ TẢ CÁC ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM CỦA NỘI MẠC TỬ CUNG VÀ CÁC TỔN THƯƠNG TRONG LÒNG TỬ CUNG
VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN VÀ TẦM SOÁT UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁT ĐỘNG CHIẾN DỊCH NHẮN TIN ỦNG HỘ BỆNH NHÂN UNG THƯ
KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TRIỂN KHAI PHẪU THUẬT NỘI SOI KHỚP VAI
MỘT SỐ DẤU ẤN SINH HỌC TRONG ĐÁNH GIÁ KHỐI U BUỒNG TRỨNG
TÌNH HÌNH THU DUNG ĐIỀU TRỊ BỆNH SXHD TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
VIÊM TRONG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
Thư cảm ơn BN Nguyễn Khắc Trung
CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 THEO HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ MỚI ADA 2019, ESC 2019
Viêm màng não tăng bạch cầu ái toan

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 85
  • Khách viếng thăm: 73
  • Máy chủ tìm kiếm: 12
  • Hôm nay: 5047
  • Tháng hiện tại: 125686
  • Tổng lượt truy cập: 7261566
Cuộc thi trắc nghiệm Tìm hiểu 90 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang