bvvtn

BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN

Đăng lúc: Thứ hai - 02/03/2020 02:54 - Người đăng bài viết: admin
BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN

BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN

BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN
Giải phẫu tuyến giáp

Cơ chế điều hòa Hormon Giáp


Định nghĩa
  • - Là một bướu giáp lan tỏa, không thay đổi nồng độ Hormon giáp, không có triệu chứng của viêm giáp hay ung thư giáp
  • - Còn gọi là bướu giáp lan tỏa có chức năng bình thường, bướu bình giáp
  • - Gọi là bướu giáp địa phương khi > 10% dân số bị bệnh BGĐT
  • - Gọi là bướu giáp tản phát khi < 10% dân số bị bệnh
 
Xuất độ
  • - Chiếm 70-75% tổng số bị bệnh tuyến giáp
  • - Đa số ở nữ
  • - Có tính gia đình nhưng kiểu di truyền chưa rõ
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
  • - Thiếu hụt hormon giáp :
                 + Tuyệt đối : Do tổng hợp không đầy đủ hoặc thải trừ quá mức
                 + Tương đối : Do nhu cầu về hormon tăng lên
  • - Yếu tố miễn dịch : TGI hay TGAb
  • - Yếu tố tại chỗ : Chưa biết rõ
Thiếu hụt hormon giáp
  • Thiếu Iod
  • Rối loạn bẩm sinh trong sinh tổng hợp hormon giáp
  • Nhiễm khuẩn: E.coli, Para clobactrum, Clostridium perfringens
  • Thức ăn: Khoai mì, măng, củ cải, đậu nành…
  • Do thuốc : Cordaron, thuốc trị hen, thuốc cản quang liều cao…
  • Suy dinh dưỡng
  • Thừa Iod
  • Đào thải quá mức hormon giáp: HCTH
Lâm sàng
  • Thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng không đặc hiệu
  • Thấy cổ to ra, mặc áo chật cổ
  • Khám : Phân độ, xác định mật độ, thường không có dấu hiệu bướu mạch
Phân loại bướu giáp
Phân độ Đặc điểm
0 Không có bướu giáp
IA Mỗi thùy tuyến giáp to hơn đốt 1 ngón tay cái của người được khám, bệnh nhân sờ nắn được
IB Khi ngửa đầu ra sau tối đa, nhìn thấy tuyến giáp to, sờ nắn được
II Tuyến giáp to, nhìn thấy khi đầu ở tư thế bình thường và ở gần, bướu nhìn thấy được
III Bướu giáp rất lớn, nhìn thấy từ xa, bướu lớn làm biến dạng cổ
Cận lâm sàng
  • FT3, FT4 và TSH bình thường
  • XQ vùng cổ ngực thẳng nghiêng
  • Echo tuyến giáp
  • Đo độ tập trung Iod: bình thường
  • Sinh thiết bằng kim nhỏ: Xác định tính chất lành hay ác, bướu giáp đơn thuần hay viêm giáp
Tiến triển
  • Tự khỏi hoặc khỏi sau khi điều trị
  • Bướu giữ kích thước trong nhiều năm
  • Tăng kích thước trong một số trường hợp
Biến chứng
1. Chèn ép:
                  - Tĩnh mạch: Dãn TM vùng cổ
                  - Khí quản: Khàn giọng, khó thở
                  - Thực quản: Khó nuốt
                  >> Chụp XQ thấy khí quản bị lệch
                  >> Xạ hình: Bướu chìm sau xương ức
2. Nhiễm khuẩn: Bướu cứng, đau, đỏ, to hơn, có sốt, và dấu hiệu CLS do viêm nhiễm
3. Xuất huyết: Gây các túi máu trong tuyến giáp
4. Suy giáp
5. Cường giáp: Có thể gặp bướu giáp lan tỏa, nhưng thường hơn là bướu giáp đơn nhân
6. Ung thư hóa: Hiếm gặp còn bàn cãi
Chẩn đoán
1. Chẩn đoán xác định:
  • Lâm sàng: Tình trạng bình giáp
  • CLS: + Echo, xạ hình: Tính chất lan tỏa không đồng đều của bướu giáp
           + Độ tập trung Iod bình thường
           + T3, T4, TSH bình thường
2. Chẩn đoán phân biệt:
2.1 Chẩn đoán phân biệt giữa BGDT có kèm rối loạn TKTV và Basedow giai đoạn đầu không lồi mắt
- Basedow giai đoạn đầu:
+ Gầy dù ăn nhiều
+ Sợ thời tiết nóng, thích trời lạnh, thích tắm nước lạnh
+ Tay ẩm, ấm
+ Không bao giờ nhịp tim trở lại bình thường nếu không điều trị
>>> CLS: Cường giáp
  • Bướu giáp đơn thuần kèm rối loạn TKTV:
+ Gầy, ăn kém
+ Có thể chịu được thời tiết nóng nhưng cũng sợ lạnh
+ Tay ẩm, lạnh
+ Nhịp tim nhanh nhưng có thể trở về bình thường
>>> CLS: Bình giáp
- Viêm giáp Hashimoto hoặc De Quervain:
+ Mật độ tuyến giáp chắc, cứng đều
+ Kháng thể kháng Thyroglobulin và Thyroperoxidase dương tính với hiệu giá cao
- K giáp: Mật độ cứng, các triệu chứng xâm lấn cơ quan kế cận, có thể kèm hạch
>>> FNA cho thấy tế bào ác tính
3. Chẩn đoán nguyên nhân
- Thiếu Iod: Bệnh nhân ở vùng bướu cổ địa phương, đo iod/niệu < 5ug/dL
- Quá thừa Iod: Do dùng thuốc có Iod kéo dài
- Ăn nhiều và kéo dài khoai mì
- HCTH
- Miễn dịch: Tìm kháng thể TGI
Điều trị
- Loại trừ nguyên nhân nếu có
- Do giảm Iod thì cung cấp thêm, cần thận trọng với bệnh nhân bướu giáp nhân
- Đa số điều trị bằng hormon tuyến giáp
- Phẫu thuật
Điều trị cụ thể
1. Bướu lan tỏa, mới 
- Dùng hormon trị liệu nhằm ức chế sựu tiết TSH
- Liều T4 ( L-Thyroxine) 100-200ug/ng
- T3,T4 dùng riêng hoặc kết hợp T4:T3 là 4:1
  • Lưu ý khi dùng thuốc
- BN> 60 tuổi không nên dùng
- Cho liều nhỏ tăng dần hoặc ngày uống ngày nghỉ
- Thời gian điều trị phải đến 6 tháng mới kết luận là không hiệu quả
2. Bướu giáp lan tỏa lâu ngày hoặc nhiều nhân:
- Thường điều trị không khỏi, bướu chỉ ổn định chứ không thay đổi về khối lượng
- Có triệu chứng về chèn ép: Phẫu thuật
  • Phẫu thuật: Cắt bỏ bớt mô giáp, điều trị hormon giáp như trên:
+ Bướu giáp khổng lồ không đồng nhất ( lan tỏa + nhân )
+ Bướu lặn
+ Chèn ép
  • Cung cấp đủ Iod là hiệu quả nhất, theo khuyến cáo của WHO: khoảng 150-300 ug/ngày
  • Có nhiều cách để cung cấp Iod như cho vào thức ăn, thực phẩm, đồ uống…
  • Đối với vùng bướu giáp địa phương khi thiếu Iod:
- Trộn thêm Iod ( Iodat Kali KIO3 ) vào muối ăn tỷ lệ 50mg/kg muối
- Dầu Lipiodol: 1ml= 450-500 mg Iod
- Thuốc dầu Iod uống: đỡ gây kích thích tại chỗ

Tác giả bài viết: Bs. Phạm Thị Lanh- Khoa Nội Tổng Hợp
Nguồn tin: Nội Tiết Học Đại Cương: Mai Thế Trạch-Nguyễn Thy Khuê
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG TUỶ SỐNG LƯNG - THẮT LƯNG
Gãy xương mắt cá chân
THÓI QUEN VÀ NGUY CƠ MẮC BỆNH ĐỘT QUỴ
NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ- NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN KỶ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ ĐIỀU DƯỠNG NĂM 2020
BỆNH PHỔI VÀ ĐÁNH GIÁ NỘI KHOA TRƯỚC PHẨU THUẬT
Phòng CTXH chung tay phòng chống dịch Covid-19
COVID 19 VÀ THAI KỲ
VIÊM NÃO
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP ĐIỀU TRỊ TINH HOÀN ẨN TRONG Ổ BỤNG BẰNG KỸ THUẬT NỘI SOI TẠI BIỆN VIỆN ĐA KHOA VŨNG TÂY NGUYÊN
DỊCH TRUYỀN TRONG GIAI ĐOẠN CHU PHẪU
Thông báo mời thầu: Gói thầu: Mua thuốc Gereric thuộc danh mục thuốc không trúng thầu cấp cơ sở năm 2019
HẠ CANXI MÁU
CÁC BIỂU HIỆN VÀ CHỈ ĐỊNH CỦA CT NGỰC TRONG COVID-19
Đại dịch COVID-19 và những đại dịch đã từng diễn ra trong lịch sử thế giới
HEN PHẾ QUẢN VÀ BÉO PHÌ
Vai trò của sốc điện trong điều trị, cấp cứu các bệnh lý tim mạch
Phục hồi chức năng rối loạn nuốt sau đột quỵ não
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN COPD
Dinh dưỡng trong thai kỳ

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 57
  • Khách viếng thăm: 32
  • Máy chủ tìm kiếm: 25
  • Hôm nay: 7061
  • Tháng hiện tại: 308586
  • Tổng lượt truy cập: 9636069
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang