bvvtn

Bệnh Melioidosis (Whitmore)

Đăng lúc: Thứ hai - 25/11/2019 10:48 - Người đăng bài viết: admin
Bệnh Melioidosis (Whitmore)

Bệnh Melioidosis (Whitmore)

Whitmore (hay còn gọi là bệnh melioidosis) là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do loài vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây nên.
ĐẠI CƯƠNG
Whitmore (hay còn gọi là bệnh melioidosis) là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do loài vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây nên.
-Whitmore có bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng.
-Tiến triển nhanh và có thể gây tử vong nhanh nếu BN không được chẩn đoán đúng và điều trị KS phù hợp.
-Ca nhiễm bệnh Whitmore đầu tiên được phát hiện tại Burma, Myanmar (1911) bởi nhà khoa học người Anh tên là Alfred Whitmore.
-Tại Việt Nam năm 1925 ca nhiễm melioidosis đầu tiên được phát hiện tại viện Pasteus, TP HCM
-Sau đó ở Hà Nội (1928) và Huế (1936) Việt Nam là nơi thứ 4 ở thế giới phát hiện ca nhiễm melioidosis sau Myanmar (1911), Malaysia (1917), Singapore (1922).
-Từ năm 1948 -1954, có khoảng 100 binh lính Pháp và có khoảng 350 binh lính Mỹ bị nhiễm bệnh
-Những năm 70 & 80 của TK trước, Whitmore còn được gọi là “Vietnamese - time bomb”.
-Sau này chỉ có 1 số ít các BV lớn ở Hà Nội và HCM công bố về các ca nhiễm bệnh (Một trong những lý do thiếu thông tin, lâm sàng chưa biết nhiều về bệnh và chưa cảnh giác xét nghiệm chẩn đoán bệnh).
ĐƯỜNG LÂY NHIỄM
B. Pseudomallei là vi khuẩn sống trong đất.
-Lây nhiễm chính là qua tiếp xúc các vết trầy xước trên da, qua hô hấp khi hít phải các hạt bụi đất hoặc nước có VK; Một số NC nhiễm bệnh khi ăn các thức ăn có VK.
-Không có lây bệnh giữa người với người hoặc từ động vật sang người è Vì thế, nhiễm bệnh Whitmore thường lác đác, không bùng phát thành dịch.
-Do tính chất nguy hiểm bệnh và lây nhiễm. Kiểm soát và phòng trừ dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) xếp vào nhóm tác nhân nguy hiểm loại 1 (tương đương vi khuẩn than Bacillus anthracis) và có thể sử dụng làm vũ khí sinh học.
YẾU TỐ NGUY CƠ
-Các yếu tố nguy cơ của bệnh: 80% người bị bệnh Melioidosis có 1 hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ, điều đó Melioidosis có thể là 1 nhiễm trùng cơ hội.
-Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh Melioidosis gồm:
+Đái tháo đường (ở 23-60% bệnh nhân)
+Nghiện rượu (ở 12-39%)
+Bệnh phổi mãn tính (ở 12-27%)
+Bệnh thận mãn tính (ở 10-27%)
+Thalassemia (ở 7%)
+Điều trị với glucocorticoid (< 5%)
+Ung thư (<5%).
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
-Đây chỉ là căn bệnh nhiễm trùng cơ hội, ít gặp ở người sức khỏe bình thường.
-Những biểu hiện LS nặng chủ yếu xảy ra trên cơ địa có yếu tố nguy cơ.
-Các triệu chứng của melioidosis khác nhau tùy thuộc vào loại nhiễm trùng.
-Sau khi tiếp xúc với VK, Thời gian ủ bệnh có thể kéo dài từ 3 -21 ngày, khoảng 10 ngày mới có biểu hiện phát bệnh.
-Sau khi VK vào cơ thể VK sẽ tấn công nhiều cơ quan, dẫn đến suy đa tạng rồi sốc và tử vong..
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Biểu hiện lâm sàng đa dạng thường gặp là:
-Sốt, với các dạng sốt cơn hoặc sốt kèm theo lạnh run, sốt kéo dài.
-Suy hô hấp
-Loét da
-Viêm đường tiết niệu
-Viêm phổi
-Áp xe ở gan, lách
-Nhiễm trùng huyết
-Suy đa phủ tạng
1.Viêm phổi: Hay gặp nhất, chiếm 50% số ca.
-Biểu hiện nhẹ nhàng không phân biệt được với viêm phổi do nguyên nhân khác hoặc diễn tiến thành viêm phổi cấp nặng với sốc nhiễm trùng kèm theo.
+Có sốt, mệt, ho, đau ngực.
+X-quang phổi có hình ảnh thâm nhiễm dạng nốt lan tỏa có thể ở cả hai trường phổi, tổn thương liên kết lại, tạo hang, tiến triển nhanh, nhiều ổ áp xe.
-Viêm phổi không có NTH thường biểu hiện chủ yếu với ho, khạc đàm mủ, khó thở, X-quang có hình ảnh đông đặc 1 hoặc 2 thùy phổi.
VP bán cấp hoặc mạn tính thường biểu hiện giống lao phổi với sốt, sụt cân, ho đàm, có khi ho ra máu, thâm nhiễm thùy trên phổi hoặc không tạo hang/XQ
NC của Darwin ghi nhận có khoảng 9% ca chẩn đoán nhầm là lao phổi. Vi khuẩn có thể định cư đường HH và  gây bệnh cho BN xơ nang phổi và giãn PQ.
NC tại BV Bạch Mai trên 64 ca Melioidosis giai đoạn 2012-2015, ghi nhận viêm phổi chủ yếu (68.8%), trong đó VP nhiều thùy (40.6%), một thùy (21.8%), tổn thương đám mờ (25%), dạng kẽ (10.9%), dạng nốt mờ (10.9%), TDMP (28.1%)
2.Loét da hoặc áp xe Nghiên cứu Darwin
-28% BN không NTH có biểu hiện loét da hoặc áp xe
-Những tổn thương này không đáp ứng với kháng sinh đường uống được dùng trước khi nhập viện.
3.Viêm khớp nhiễm trùng, viêm xương tủy xương
-Có thể là biểu hiện ban đầu khiến BN nhập viện điều trị hoặc khởi phát sau khi nhập viện (Triệu chứng và dấu hiệu của viêm khớp và viêm xương tủy xương) với một chẩn đoán khác, thường là viêm phổi. Khớp gối là vị trí nhiễm trùng trường gặp nhất, kế đến là mắt cá chân, khớp hông và khớp vai.
4.Viêm tiết niệu và sinh dục
Biểu hiện với sốt, đau trên xương mu, tiểu khó, có thể kèm tiêu chảy. Tiền liệt tuyến sưng đau có thể phát hiện khi thăm trực tràng.
5.Viêm não tủy
-Chiếm khoảng 4% trường hợp. Biểu hiện là yếu chi, dấu hiệu tiểu não, liệt dây thần kinh sọ (VI, VII).
-Tri giác bình thường hoặc rối loạn ở mức độ nhẹ.
-Dịch não tủy có sự gia tăng bạch cầu, protein tăng, glucose  bình thường hoặc giảm nhẹ.
6.Nhiễm khuẩn huyết
Các triệu chứng của nó bao gồm:
+Sốt, đặc biệt là run rẩy và đổ mồ hôi
+Đau đầu, viêm họng; Vấn đề về hô hấp, khó thở
+Đau bụng trên, tiêu chảy
+Đau khớp và đau cơ, mất phương hướng
+Vết loét có mủ trên da hoặc bên trong gan, lá lách, cơ hoặc tuyến tiền liệt
-NC của Dawin: 55% ca có NTH với tỷ lệ TV là 20%.
-NC của Lê Vũ Phong báo cáo tỷ lệ NTH là 88%, trong đó 16% có sốc nhiễm trùng.
7.Nhiễm trùng khác:
-Áp xe cơ quan như gan, lách, thận, tiền liệt tuyến. Biểu hiện thường gặp là sốt, ớn lạnh, run, có hoặc khong kèm tụt huyết áp.
-Viêm tuyến mang tai có mủ:
Là bệnh cảnh thường gặp ở trẻ em Thái Lan, chiếm >40% trường hợp melioidosis ở trẻ em Thái Lan.
NC của Lê Vũ Phong (2017) tại BVTW Huế báo cáo tỷ lệ viêm tuyến mang tai mủ chiếm 4%.
CHẨN ĐOÁN
-Các yếu tố dịch tễ (tiếp xúc với đất, nước, bụi…)
-Các dấu hiệu lâm sàng
-Định danh VK B.pseudomallei ( tiêu chuẩn vàng).
*Hình ảnh học:
-X quang phổi: Tổn thương có hình ảnh đông đặc thùy hoặc nhiều thùy phổi, TDMP. Tạo hang và hình ảnh áp xe với mức hơi dịch cũng thường gặp.
-CT và MRI: để xác định tổn thương áp xe không triệu chứng ở tiền liệt tuyến, lách, thận , gan.
ĐIỀU TRỊ
1.Căn nguyên: Bằng kháng sinh có ngạy cảm
Điều trị bệnh Whitmore chia làm 2 gđ như sau:
Giai đoạn điều trị tấn công: Tiêm 1 trong 3 loại KS sau với liều dùng và từ 10-14 ngày đến khi các dấu hiệu bệnh trên lâm sàng chấm dứt. Một số trường hợp NK nặng thời gian kéo dài đến 4 tuần hoặc hơn
Ceftazidime 50mg/kg, tối đa 2g/liều tiêm 3-4liều/ngày
Meropenem 25mg/kg, tối đa 1g/liều tiêm 3 liều/ngày
Imipenem 25mg/kg, tối đa 1g/liều tiêm 4 liều/ngày
Đối với các trường hợp VMN, viêm xương khớp hoặc viêm tuyến tiền liệt kết hợp thêm Cotrimmoxazol.
Nếu bệnh nhân không đáp ứng với ceftazidime thì phải nên đổi ngay sang meropenem hoặc imipenem.
Giai đoạn điều trị duy trì: Uống KS co-trimoxazole (TMP-SMX) từ 3 – 6 tháng với liều lượng như sau:
> 60 kg:  2v 960 mg Uống 2 lần/ngày
40 - 60 kg: 3v 480 mg Uống 2 lần/ngày
< 40 kg, người lớn: 1v  960 mg Uống 2 lần/ngày
< 40 kg, trẻ em: 1v 480 mg Uống 2 lần/ngày
Nếu vi khuẩn kháng với TMP-SMX thì lựa chọn thứ 2 là amoxicillin-clavulanate và doxycycline.
Amoxicillin-clavulanate sử dụng với liều dùng 20 mg amoxicillin-5 mg clavulanate/kg, uống 3 lần/ngày.
2.Điều trị triệu chứng
3.Điều trị các biến chứng
4.Chăm sóc
5.Điều dưỡng phục hồi sức khỏe

PHÒNG BỆNH MELIOIDOSIS
-Không có vắc-xin cho con người
-Những người sống trong hoặc đến những khu vực phổ biến bệnh melioidosis nên thực hiện những điều sau để ngăn ngừa nhiễm trùng:
+Khi làm việc với đất hoặc nước, mang ủng và găng tay không thấm nước.
+Tránh tiếp xúc với đất và nước đọng nếu bạn có vết thương hở, tiểu đường hoặc bệnh thận mãn tính.
+Tránh tiếp xúc nơi đông người
-Khi có vết thương hở, vết loét hoặc vết bỏng cần tránh tiếp xúc với đất hoặc nước ô nhiễm
-Nhân viên y tế nên đeo khẩu trang, găng tay và áo choàng khi tiếp xúc với người bệnh.
-Nếu làm trong môi trường chế biến chăn nuôi, máy cắt thịt và bộ xử lý nên đeo găng tay và thường xuyên khử trùng dao.
-Chỉ sử dụng các sản phẩm sữa đã qua tiệt trùng.
-Khi nghi ngờ nhiễm bệnh cần đến cơ sở y tế để được tư vấn, khám, xét nghiệm VK B.pseudomallei
-Kiểm tra bệnh melioidosis nếu chuẩn bị bắt đầu điều trị ức chế miễn dịch.
KHUYẾN CÁO
Nếu người làm và tiếp xúc nhiều với đất mà có tiền sử bệnh tiểu đường hoặc các bệnh mãn tính về thận và phổi, có những triệu chứng sốt kèm theo viêm phổi thì nên đến ngay cơ sở y tế có uy tính có phòng xét nghiệm Vi Sinh để được khám, XN và điều trị kịp thời.
Đối với các bác sĩ, khi nghi ngờ bệnh nhân nhiễm Whitmore thì nên cho chỉ định cấy máu, mủ, đờm, nước tiểu… ngay.

Tác giả bài viết: BSCKII Hoàng Ngọc Anh Tuấn-TK CC Nhi Sơ Sinh
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
Y HỌC CỔ TRUYỀN TRONG CÔNG TÁC PHÒNG VÀ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO SAR-Cov-2 GÂY RA
Phẫu thuật thành công vỡ thân đốt sống bằng phương pháp bắt vít qua da
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh viêm đường hô hấp cấp do SARS-CoV-2 (COVID-19)
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP PHẪU ĐIỀU TEO TÁ TRÀNG BẨM SINH BẰNG PHƯƠNG NỐI TÁ- TÁ TRÀNG KIỂU KIM CƯƠNG ĐẢO NGƯỢC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
THỦ THUẬT HUY ĐỘNG PHẾ NANG TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC
HÀNH TRÌNH TÌM KIẾM PHƯƠNG THUỐC ĐIỀU TRỊ COVID-19
NHỮNG CẤP CỨU DO DỊ VẬT THƯỜNG GẶP TRONG TAI MŨI HỌNG
Da kề da, khoản khắc thiêng liêng tình mẫu tử
BỆNH LIỆT CHU KỲ (Periodic paralysis)
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC KHỚP GỐI
NHỊP NHANH THẤT NHẠY CẢM VERAPAMIL
Tai nạn lao động do máy xay
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN CHUNG TAY PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19
Các nguyên tắc xử trí phẫu thuật và kháng khuẩn trong nhiễm trùng hàm mặt
LỜI CẢNH BÁO DÙNG ĐIỆN THOẠI KHI ĐANG SẠC PIN NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP TAI NẠN XẢY RA TẠI BV ĐK VÙNG TÂY NGUYÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA SUY YẾU LÊN CÁC BIẾN CỐ SAU XUẤT VIỆN 30 NGÀY Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI NHẬP KHOA NỘI TIM MẠCH VÌ SUY TIM CẤP
BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN
BỆNH VIÊM THANH QUẢN CẤP TÍNH
“NGỌC BÌNH PHONG” – BÀI THUỐC QUÝ GIÚP TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG, TĂNG CƯỜNG CHỨC NĂNG MIỄN DỊCH CỦA CƠ THỂ
MỘT VÀI CẬP NHẬT VỀ SARS-CoV-2

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 52
  • Khách viếng thăm: 50
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 1544
  • Tháng hiện tại: 58211
  • Tổng lượt truy cập: 9006845
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang