Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh tay chân miệng tại tỉnh Đắk Lắk

Đăng lúc: Thứ năm - 19/11/2015 21:21 - Người đăng bài viết: admin
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh tay chân miệng tại tỉnh Đắk Lắk

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh tay chân miệng tại tỉnh Đắk Lắk

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tác nhân gây bệnh và kết quả điều trị bệnh tay chân miệng tại tỉnh Đắk Lắk

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tác nhân gây bệnh và kết quả điều trị bệnh tay chân miệng tại tỉnh Đắk Lắk
Đối tượng, phương pháp: 800 Bệnh nhân mắc bệnh tay chân miệng nhập viện điều trị tại khoa Nhi, bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk. Chẩn đoán ca bệnh theo hướng dẫn chẩn đoán của Bộ Y tế. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tác nhân và kết quả điều trị bệnh tay chân miệng.
Kết quả: Triệu chứng lâm sàng bao gồm sốt trên 37,50C chiếm 96%, sốt trên 38,50c chiếm 51,3%. Ban sẩn bóng nước ở tay là 72,9%, ở chân là 68,9%, ở miệng là 70,8%. Dấu hiệu loét miệng cũng thường gặp (chiếm 75,9%) Trẻ có tiền sử giật mình (38,5%) bứt rứt (17,8%). Các triệu chứng khác không điển hình là đau họng (63,3%), tiêu chảy (11,0%), nôn ói (31,9%), chán ăn (49,9%). EV71 là tác nhân chính gây ra bệnh TCM trong thời gian nghiên cứu, đặc biệt ở nhóm TCM nặng (74,8%). Các xét nghiệm cận lâm sàng khác hầu như không có thay đổi đáng kể ngoại trừ số lượng bạch cầu máu ngoại vi tăng hơn trị số bình thường 29,5%. Bệnh TCM có tiên lượng tốt, với tỷ lệ tử vong là 1/800 và tỷ lệ chuyển viện lên tuyến trên là 4/800.
Kết luận: Bệnh TCM có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng không điển hình. Bệnh tiên lượng tốt, tuy vậy vẫn có trường hợp tử vong. Cần theo dõi các dấu hiệu bệnh nặng để xử trí kịp thời.
ABSTRACT
CLINICAL FEATURES, LABORATORY AND TREATMENT RESULTS OF HAND MOUTH FOOD DISEASE IN DAKLAK
Objective: Describe clinical characteristics, para-clinical, pathogens and treatment results of HFMD in Dak Lak
Subjects and Methods: 800 pediatric patients suffering from HFMD hospitalized in Pediatrics Department, DakLak General Hospital. Inclusive criterias of HFMD base on clinical features with the guidline of the Ministry of Health. Design cross-sectional descriptive study on the clinical characteristics, para-clinical, viral pathogens and treatment outcomes of HFMD.
Results: Clinical symptoms include fever over 37.5oC was 96%, over 38.5oC in 51.3%. Skin lesions at hand 72.9%, at leg 68.9%, in the mouth 70.8%. Signs of oral ulcers are also common (representing 75.9%), children had a history of startle (38.5%), irritability (17.8%). Other symptoms are sore throat (63.3%), diarrhea (11.0%), vomiting (31.9%), anorexia (49.9%). EV71 is a major pathogen, especially in severe group (74.8%). The other clinical tests virtually no significant changes except number of peripheral blood leukocytes of increasing by 29.5%. HFMD has a good prognosis, with mortality rate is 1/800 and transfer to higher level hospital is 4/800.
Conclusions: The clinical signs and subclinical of HFMD was atypical. Although good prognosis, it could lead to death in severe case. The patients should be monitored for signs of serious illness and treated in time.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng (TCM) là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính mới nổi ở Việt Nam trong hơn một thập niên trở lại đây. Trẻ dưới 5 tuổi và đặc biệt trẻ dưới 3 tuổi có tính cảm nhiễm cao đối với bệnh. Hầu hết các trường hợp bệnh đều diễn biến nhẹ. Tuy nhiên, có một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm não - màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời [5],[8],[11].
Bệnh TCM do một nhóm vi rút thuộc nhóm vi rút đường ruột (enterovirus) gây nên. Tác nhân thường gặp nhất là Coxackievirus A16 (CV A16) và Enterovirus 71 (EV71). Trong khi CV A16 gây nên bệnh cảnh nhẹ ở trẻ em thì EV 71 có thể gây nên bệnh cảnh thần kinh trầm trọng, và có thể dẫn đến tử vong trong các vụ dịch TCM lớn ở vùng Châu Á – Thái Bình Dương trong hơn một thập niên vừa qua [4],[5],[10],[12]. Mặc dù ngành y tế đã tiến hành những biện pháp giáo dục sức khỏe nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, phát động chiến dịch rửa tay bằng xà phòng, khử khuẩn vật dụng, đồ chơi, sàn nhà bằng dung dịch Cloramin B tại nhà, nhưng số ca mắc TCM có chiều hướng gia tăng so với cùng kỳ năm 2011.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tác nhân gây bệnh và kết quả điều trị bệnh tay chân miệng tại tỉnh Đắk Lắk

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân mắc bệnh tay chân miệng nhập viện điều trị tại khoa Nhi, bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk.
- Thời gian nghiên cứu: trong thời gian hai năm 2013-2015.
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nhi, bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định của Bộ Y tế, bệnh viện tuyến tỉnh là nơi được phép tiếp nhận và điều trị TCM nặng.

Tiêu chuẩn chọn ca bệnh

- Bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng như có sốt, ban chủ yếu dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông, miệng, có thể kèm theo loét ở miệng [2]
- Bệnh nhân thuộc mức độ 1, 2a theo hướng dẫn phân độ lâm sàng của Bộ Y Tế [1].
- Bệnh nhân 2 bác sĩ chuyên khoa Nhi tham gia điều trị xác định chẩn đoán bệnh TCM, hoặc bệnh nhân có kết quả xét nghiệm tác nhân gây bệnh là EV(+)

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu: 800 ca bệnh tay chân miệng
Phương pháp chọn mẫu: Lấy toàn bộ
Thu thập số liệu:
- Các biến số lâm sàng: dựa trên phỏng vấn (hỏi tiền sử, bệnh sử) và khám lâm sàng. Phân độ nặng của bệnh theo hướng dẫn phân độ lâm sàng của Bộ Y tế.
- Các biến số cận lâm sàng: thực hiện các xét nghiệm máu (huyết học, sinh hóa) và phân (phân lập tác nhân gây bệnh bằng kỹ thuật PCR).
- Điều trị bệnh theo Hướng dẫn của Bộ y tế.
Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đặc điểm lâm sàng bệnh tay chân miệng

Bảng 3.1. Một số đặc tính của mẫu nghiên cứu

Đặc tính của mẫu Bệnh nặng
(120)
Bệnh nhẹ
(680)
Tổng cộng
(800)
Giá trị p
  n (%) n (%) N (%)
Tuổi (tháng)              
Dưới 12 9 7,5 140 20,6 149 18,6  
12-23 65 54,2 358 52,7 423 52,9 < 0,05
24+ 46 38,3 182 26,8 228 28,5  
Giới tính              
Nam 80 66,7 400 58,8 480 60,0 > 0,05
Nữ 40 33,3 280 41,2 320 40,0  
Trẻ có đi học              
37 30,8 182 26,8 219 27,4 > 0,05
Không/chưa 83 69,2 498 73,2 581 72,6  
Hoàn toàn bú sữa mẹ              
97 80,8 589 86,6 686 85,8 > 0,05
Không 23 19,2 91 13,4 114 14,2  
Thời điểm ăn dặm              
Trước 5 tháng 24 20,0 94 13,8 118 14,8  
Từ 5 đến 6 tháng 93 77,5 565 83,1 658 82,2 > 0,05
Sau 6 tháng 3 2,5 21 3,1 24 3,0  
Tiêm chủng VNNB              
25 20,8 164 24,1 189 23,6  
Không 7 64,2 406 59,7 483 60,4 > 0,05
Không rõ 18 15,0 110 16,2 128 16,0  
Tiêm chủng Hib              
74 61,7 393 57,8 467 58,4  
Không 37 30,8 220 32,4 257 32,1 > 0,05
Không rõ 9 7,5 67 9,8 76 9,5  
Tiêm não mô cầu              
6 5,0 47 6,9 53 6,6  
Không 87 72,5 440 64,7 527 65,9 > 0,05
Không rõ 27 22,5 193 28,4 220 27,5  
Dân tộc              
Kinh 106 88,3 586 86,2 692 86,5 > 0,05
Thiểu số 14 11,7 94 13,8 108 13,5  
Nơi cư trú              
Thành phố 52 43,3 458 67,4 510 63,8 < 0,05
Huyện 68 56,7 222 32,6 290 36,2  
Trình độ học vấn mẹ              
Mù chữ/tiểu học 9 7,5 20 2,9 29 3,6 < 0,05
THCS/THPT/THPT+ 111 92,5 660 97,1 771 96,4  
Nghề nghiệp mẹ              
Viên chức 34 28,3 111 16,3 145 18,1  
Nội trợ 15 12,5 103 15,2 118 14,8 < 0,05
Buôn bán/tự do 12 10,0 185 27,2 197 24,6  
Nông dân 59 49,2 281 41,3 340 42,5  
Nhận xét:
          Nhóm tuổi mắc bệnh trong mẫu nghiên cứu chủ yếu là từ 12 đến 23 tháng (53%). Có sự khác nhau về nhóm tuổi ở hai nhóm bệnh TCM nặng và nhẹ (giá trị của p < 0,05). Tương tự như vậy, các đặc tính dân số như giới, dân tộc, nơi cư trú, trình độ học vấn và nghề nghiệp của mẹ.
          Ở hai nhóm bệnh TCM nặng và TCM nhẹ, có một số đặc tính dân số là khác nhau như: nhóm tuổi, nơi cư trú, trình độ học vấn của mẹ, nghề nghiệp của mẹ (với giá trị của p < 0,05). Những đặc tính (biến số) khác nhau giữa 2 nhóm sẽ được xem xét khi khử nhiễu.

Bảng 3.2. Đặc điểm lâm sàng bệnh tay chân miệng (n=800)

Triệu chứng Tần số Tỷ lệ % KTC 95%
Sốt ≥ 37,50C 766 95,8 94,1-97,0
Sốt ≥ 38,50 410 51,3 47,7-54,8
Đau họng 506 63,3 59,8-66,6
Tiêu chảy 88 11,0 8,9-13,4
Nôn ói 255 31,9 28,7-35,2
Chán ăn 399 49,9 46,4-53,4
Bóng nước ở miệng 566 70,8 67,5-73,9
Bóng nước ở tay 583 72,9 69,7-75,9
Bóng nước ở chân 551 68,9 65,5-72,1
Bóng nước ở mông 440 55,0 51,5-58,5
Loét miệng 607 75,9 72,8-78,8
Giật mình 308 38,5 35,1-42,0
Bứt rứt 142 17,8 15,2-20,6
Li bì 1 0,1 0,0-0,7
Yếu chi - - -
Dấu hiệu màng não - - -
          Nhận xét:
          Trong số 800 bệnh nhân TCM, sốt nhẹ trên 37,50C chiếm 96% (tỷ lệ này dao động từ 94% đến 97%. Tuy nhiên, số bệnh nhân TCM có sốt trên 38,50C chỉ chiếm  khoảng một nửa số trường hợp (dao động từ 48% đến 55%). Điều này phù hợp với mô tả bệnh TCM là bệnh truyền nhiễm có sốt nhẹ [12].
          Ban sẩn mụn nước thường xuất hiện ở tay (72,9%), ở miệng (70,8%), ở chân (68,9%). Loét miệng cũng là một triệu chứng thường gặp trong bệnh TCM (76%). Những triệu chứng này tương tự như mô tả của các tác giả khác [3],[7],[9].
          Triệu chứng loét miệng cũng gặp khá nhiều ở bệnh nhân TCM (chiếm 76%). Kết quả này tương tự nghiên cứu ở Việt Nam [3], nhưng còn thấp hơn nhiều so với nghiên cứu ở Singapore [6].
          Giật mình (rung giật cơ : myoclonic jerk): từng cơn ngắn 1-2 giây, chủ yếu ở tay và chân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa. Trong nghiên cứu của chúng tôi, trẻ có tiền sử giật mình chiếm 39% số trường hợp.
          Ngoài những triệu chứng trên, bệnh nhân còn có các biểu hiện không đặc hiệu như đau họng (63%), chán ăn (50%), nôn ói (32%), tiêu chày (11%) [7].

3.2. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh tay chân miệng

Bảng 3.3. Một số chỉ số cận lâm sàng máu ngoại vi TCM (n=800)

  Đơn vị n TB ĐLC Tối thiểu – Tối đa Tỷ lệ bất thường
Hồng cầu M/µl 800 4,88 0,45 3,90 - 6,23            5,8%
Bạch cầu K/µl 800 10,14 3,10 4,6 - 24,6          29,5%
Tiểu cầu K/µl 800 313 63,28 171 - 486            4,8%
Đường máu mmol/l 174 5,45 0,75 3,8-6,4            4,6%
Na+ mmol/l 499 139 3 130-145            1,6%
K+ mmol/l 499 4,1 0,4 3-5,2            1,6%
Cl- mmol/l 499 101,4 2,2 97-106            0,6%
          Nhận xét:
          Trung bình số lượng hồng cầu là 4,88  106/l. Giá trị thấp nhất là 3,9106/l, giá trị cao nhất là 6,23 106/l. Số lượng hồng cầu bình thường nằm trong khoảng 4,20 đến 10,9 (106/l). Chiếu theo trị số bình thường của hồng cầu, có 6% số bệnh nhân có số lượng hồng cầu thấp (dưới 4,20  106/l).
          Trung bình số lượng bạch cầu là 10,14 103/l. Giá trị thấp nhất là 4,6  103/l, giá trị cao nhất là 24,6 103/l. Số lượng bạch cầu bình thường nằm trong khoảng 4,1 đến 10,9 ( 103/l). So với trị số bình thường của bạch cầu, có 29,5% số bệnh nhân có tăng bạch cầu (trên 10,9 103/l).
          Trung bình số lượng tiểu cầu là 313 103/l. Giá trị thấp nhất là 171  103/l, giá trị cao nhất là 486 103/l. Số lượng tiểu cầu bình thường nằm trong khoảng 140 đến 440 ( 103/l). So với trị số bình thường của tiểu cầu, có 5% số bệnh nhân có tăng số lượng tiểu cầu (trên 440 103/l).
          Tương tự như vậy, so với khoảng giá trị bình thường, các chỉ số cận lâm sàng khác có tỷ lệ bất thường rất thấp (dưới 5%) như đường huyết, Na+, K+, Cl-.
          Như vậy, trong các xét nghiệm cận lâm sàng, số lượng bạch cầu có giá trị bất thường là cao nhất (29,5%).

Bảng 3.4. Kết quả xét nghiệm vi rút gây bệnh

Kết quả TCM nặng TCM nhẹ Toàn bộ
n % n % n %
Âm tính 4 3,6 204 52,4 208 41,6
EV 24 21,6 50 12,9 74 14,8
EV71 83 74,8 135 34,7 218 43,6
Tổng 111   389   500  
          Nhận xét:
          Có 500 bệnh nhân được gửi bệnh phẩm (phân) để xác định tác nhân gây bệnh bằng kỹ thuật PCR. Tỷ lệ âm tính là 41,6%, tỷ lệ dương tính với EV là 14,8%, tỷ lệ dương tính với EV71 là 43,6%. Tỷ lệ âm tính là 41,6% có thể do mẫu bệnh phẩm lấy không đảm bảo chất lượng nhưng cũng có thể kỹ thuật xét nghiệm của chúng ta hiện nay chỉ có thể phát hiện 2 chủng EV và EV71, trong khi đó bệnh TCM có thể do nhiều chủng khác nhau gây ra bệnh.
          Tỷ lệ dương tính với EV71 ở nhóm TCM nặng là 74,8%, ở nhóm TCM nhẹ là 34,7%. Điều này là phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng EV71 là tác nhân chính của những trường hợp TCM có biến chứng.

3.3. Một số đặc điểm khác

Bảng 3.5. Thời gian nằm viện

Thời gian nằm viện (ngày) Trung bình Trung vị Nhỏ nhất Lớn nhất
Nhóm TCM nặng 7,3 7,0 1 22
Nhóm TCM nhẹ 5,3 5,0 1 13
Toàn bộ 5,6 5,0 1 22
          Nhận xét:
Thời gian nằm viện trung vị của bệnh TCM là 5 ngày (dao động từ 1 cho đến 22 ngày). Trong đó, thời gian nằm viện trung vị ở nhóm TCM nặng là 7 ngày, ở nhóm TCM nhẹ là 5 ngày.

Bảng 3.6. Phân độ lâm sàng khi nhập viện (n=800)

Độ lâm sàng Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Độ 1 152 19,0 19,0
Độ 2a 648 81,0 100,0

Bảng 3.7. Phân độ lâm sàng nặng nhất (n=800)

Độ lâm sàng Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Độ 1 105 13,1 13,1
Độ 2a 575 71,9 85,0
Độ 2b 119 14,9 99,9
Độ 3/độ 4 1 0,4 100,0
Nhận xét:
          Theo hướng dẫn phân độ lâm sàng của Bộ Y tế, trong số 800 bệnh nhân TCM khi nhập viện điều trị của mẫu nghiên cứu, có 19% độ 1 và 81% độ 2a.
          Trong thời gian nằm viện, có 120 bệnh nhân chuyển sang bệnh TCM nặng, trong đó có 119 bệnh nhân độ 2b, 1 bệnh nhân độ 4.

Bảng 3.8. Kết quả điều trị (n=800)

Kết quả Tần số Phần trăm Phần trăm tích lũy
Khỏi 97 12,1 12,13
Ổn định 697 87,1 99,25
Nặng chuyển viện 5 0,6 99,88
Tử vong 1 0,1 100,00
          Nhận xét:
Tỷ lệ bệnh nhân TCM khỏi hoặc ổn định khi xuất viện chiếm tỷ lệ cao (99,25%). Có 1 trường hợp tử vong (0,1%) và 5 trường hợp nặng xin chuyển về bệnh viện TP. Hồ Chí Minh điều trị tiếp. Chúng tôi không có thông tin về những bệnh nhân chuyển viện này.

4. KẾT LUẬN

          Bệnh TCM là bệnh nhẹ với các triệu chứng điển hình như sốt trên 37,50c chiếm 96%, sốt trên 38,50c chiếm 51,3%. Ban sẩn bóng nước ở tay là 72,9%, ở chân là 68,9%, ở miệng là 70,8%. Dấu hiệu loét miệng cũng thường gặp (chiếm 75,9%) Trẻ có tiền sử giật mình (38,5%) bứt rứt (17,8%). Các triệu chứng khác không điển hình là đau họng (63,3%), tiêu chảy (11,0%), nôn ói (31,9%), chán ăn (49,9%).
EV71 là tác nhân chính gây ra bệnh TCM trong thời gian nghiên cứu, đặc biệt ở nhóm TCM nặng (74,8%).
Các xét nghiệm cận lâm sàng khác hầu như không có thay đổi đáng kể ngoại trừ số lượng bạch cầu máu ngoại vi tăng hơn trị số bình thường 29,5%.
Bệnh TCM có tiên lượng tốt, với tỷ lệ tử vong là 1/800 và tỷ lệ chuyển viện lên tuyến trên là 4/800.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Bộ Y Tế. (2011). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng, số 2554/QĐ-BYT, Hà Nội, ngày 19/7/2011.
  2. Bộ Y Tế. (2012). Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh tay chân miệng, số 581/QĐ-BYT, Hà Nội ngày 24/2/2012.
  3. Tăng Chí Thượng, Nguyễn Thanh Hùng, Đỗ Văn Niệm, Trương Hữu Khanh, Bạch Văn Cam, Nguyễn Bạch Huệ, et al. (2011). Đặc điểm dân số học và biểu hiện lâm sàng bệnh tay chân miệng do enterovirus. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15(3), 87-93.
  4. Chatproedprai, S., Theanboonlers, A., Korkong, S., Thongmee, C., Wananukul, S. & Poovorawan, J. (2010). Clinical and molecular characterization of hand, foot and mouth disease in Thailand, 2008-2009. Jpn. J. Infect. Dis, 63, 229-233.
  5. Goh, K. T., Doraisingham, S., Tan, J. L.&Chew, S. E. (1982). An outbreak of hand, foot, and mouth disease in Singapore. Bulletin of the World Health Organization, 60(6), 965-969.
  6. Jia, L., Zhao, C. S., Zhang, L., Li, S., Zhang, D. T., Liu, B. W., et al. (2011). [Comparisons of epidemiological and clinical characteristics in children with hand-foot-mouth disease caused by Enterovirus 71 and Coxackievirus A16]. Zhongguo Dang Dai Er Ke Za Zhi, 13(8), 635-637.
  7. Kar, B. R., Dwibedi, B. & Kar, S. K. (2013). An outbreak of hand, foot and mouth disease in Bhubaneswar, Odisha. Indian Pediatr, 50(1), 139-142.
  8. Shah, A. V., Chong, C. Y., Chan, W. P., Ng, W. & Ling, A. E. (2003). Clinical characteristics of an outbreak of hand, foot and mouth disease in Singapore. Ann Acad Med Singapore, 32(3), 381-387.
  9. Shah, V. A., Chong, C. Y., Chan, K. P., Ng, W. & Ling, A. E. (2003). Clinical characteristics of an outbreak of hand, foot and mouth disease in Singapore. Ann Acad Med Singapore, 32(3), 381-387.
  10.  Tu, P. V., Thao, N. T. T., Perera, D., Huu, T. K., Tien, N. T. K., Thuong, T. C., et al. (2007). Epidemiologic and Virologic Investigation of Hand, Foot, and Mouth Disease, Southern Vietnam, 2005 Emerging Infectious Diseases • www.cdc.gov/eid • 13(11).
  11.  WHO. (2008). Report on the hand, foot and mouth disease outbreak in Fuyang city, Anhui province and the prevention and control in China.
  12.  WHO. (2011). A Guide to Clinical Management and Public Health Response for Hand, Foot and Mouth Disease (HFMD).
 
Tác giả bài viết: BS Hoàng Ngọc Anh Tuấn - BS Thái Quang Hùng và cộng sự Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk, Trường Đại Học Tây Nguyên
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
TÓM TẮT CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN
CỨU SỐNG BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP NGUY KỊCH
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
TỔ CHỨC LỚP TẬP HUẤN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ TRIỂN KHAI NGÀY HỘI 5S TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK
KHÁM TIỀN MÊ - CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ
Những lưu ý đặc biệt khi sử dùng thuốc đái tháo đường
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
Ba điều cần làm để phòng ngừa thoái hóa khớp gối
Phát hiện sớm Dị dạng hậu môn trực tràng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 25
  • Khách viếng thăm: 24
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 3913
  • Tháng hiện tại: 97160
  • Tổng lượt truy cập: 3154554
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang