bvvtn

DỊCH TRUYỀN TRONG GIAI ĐOẠN CHU PHẪU

Đăng lúc: Thứ hai - 04/05/2020 16:14 - Người đăng bài viết: admin
DỊCH TRUYỀN TRONG GIAI ĐOẠN CHU PHẪU

DỊCH TRUYỀN TRONG GIAI ĐOẠN CHU PHẪU

Việc tính toán sử dụng dịch truyền trong giai đoạn chu phẫu là rất quan trọng nhằm duy trì huyết động và bảo vệ các cơ quan sinh tồn (tim, thận, gan, não).
Việc tính toán sử dụng dịch truyền trong giai đoạn chu phẫu là rất quan trọng nhằm duy trì huyết động và bảo vệ các cơ quan sinh tồn (tim, thận, gan, não).
Truyền dịch quá nhiều, đặc biệt là dịch tinh thể có thể gây phù phổi, các cơ quan khác và các mô: Làm hư hại sự cung cấp oxy, chậm lành vết mổ và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ, tăng tần  suất viêm phổi sau mổ, liệt ruột kéo dài sau mổ, tăng nguy cơ rò miệng nối, nằm viện kéo dài. Tuy nhiên việc hạn chế truyền dịch chu phẫu gây ra: tăng phóng thích aldosterone, renin & angiotensin, tăng tần suất tổn thương thận cấp. Vì vậy tính toán số lượng dịch truyền, loại dịch truyền cho người bệnh trước, trong và sau phẫu thuật là rất cần thiết.
  1. BÙ DỊCH TRONG GIAI ĐOẠN CHU PHẪU:
Lượng dịch cần bù trong giai đoạn chu phẫu cần phải tính đến các yếu tố sau:
  • Nhu cầu dịch duy trì bình thường hằng ngày
  • Lượng dịch thiếu từ trước mổ do nhịn ăn uống và các mất dịch khác (hút dịch dạ dày, chuẩn bị ruột)
  • Mất nước qua khoang thứ ba
  • Thay thế máu mất
  • Mất dịch bất thường kèm theo: ói, tiêu chảy
  1. Nhu cầu dịch duy trì : (nhu cầu cân bản)
Cân bằng lượng dịch mất qua hoạt động liên tục của cơ thể như mất nước qua mồ hôi, bay hơi nước từ đường thở, nước tiểu, phân.
  • Người lớn: Ước tính khoảng 1,5 – 2 ml/kg/giờ
  • Trẻ em: theo nguyên tắc “ 4 – 2 – 1” :
+ 10kg đầu: 4ml/kg/giờ
+ 10kg – 20kg: 2ml/kg/giờ.
+ > 20 kg: 1ml/kg/giờ.
 VD:  Trẻ nặng 25 kg cần: (10x4) + (10x2) + (5x1) = 65 ml.
  1. Lượng dịch thiếu trước mổ:
  • Lượng dịch thiếu do nhịn ăn uống trước phẫu thuật: số giờ nhịn ăn × nhu cầu dịch duy trì
  • Chuẩn bị ruột trước phẫu thuật : có thể mất 1 lít dịch
  • Đo các lượng dịch mất khác:
+ Dịch dẫn lưu dạ dày
+ Hậu môn tạm
+ Dẫn lưu mật
+ Máu mất trước mổ (chấn thương)
  • Dịch mất do sốt: cộng 1ml/kg/giờ/ cho mỗi độ > 37 độ
  • Bù dịch ½ lượng dịch trong giờ đầu và ½ lượng dịch cho 2 giờ tiếp theo.
  1. Lượng dịch mất qua khoang thứ ba:
Là sự dịch chuyển dịch đẳng trương từ khoang ngoại bào từ khoang dịch cơ thể hoạt động sang khoang dịch không hoạt động.
Sự mất dịch tùy theo:
  • Vị trí phẫu thuật.
  • Thời gian phẫu thuật.
  • Độ tổn thương mô.
  • Nhiệt độ môi trường.
  • Sự thông khí của môi trường.
Bù mất dịch qua khoang thứ 3 cụ thể:
 
           Mức độ chấn thương mô Thể tích dịch cần bù thêm
           Nhẹ (như thoát vị bẹn) 0 – 2 ml/kg/giờ
 Trung bình (như cắt tíu mật) 2 – 4 ml/kg/giờ
           Nặng (như cắt ruột) 4 – 8 ml/kg/giờ
 
  1. Mất máu:
Bù dịch theo tỷ lệ:
  • Mất 1 ml máu bù 3ml dịch tinh thể (Nacl 0,9%; Ringerfundin) (tỷ lệ 3: 1)
  • Mất 1ml máu bù 1ml chế phẩm máu hoặc 1ml dung dịch keo (Gelofusin, Hes 6%) (Tỷ lệ 1:1)
  1. Các mất dịch khác:
Các mất dịch từ các vị trí khác đang xảy ra:
  • Dẫn lưu dạ dày
  • Mở ruột non ra da
  • Tiêu chảy
Bù dịch bằng dịch tinh thể theo thể tích mất.
  1. Cách bù dịch cụ thể:
  • Người lớn:
Ví Dụ: Bệnh nhân  nam 58 tuổi, 60 kg, cắt ½ đại tràng, có chuẩn bị ruột, nhịn ăn uống từ 22.00, mổ lúc 8.00 , thời gian mổ 3 giờ, máu mất trong mổ 500 ml. Tính lượng dịch bù trong phẫu thuật.
Dịch thiếu (nhịn ăn uống): 1,5 ml/kg/giờ x 10 giờ = 900 ml + (chuẩn bị ruột) 1000 ml
Giờ đầu bù 950 ml, giờ thứ 2 và thứ ba bù 475 ml/giờ
Duy trì: 1,5 ml/kg/giờ x 3 giờ= 270 ml
Mất khoang thứ ba: 6 ml/kg/giờ x 3 giờ= 1080 ml
Máu mất: 500 mlx 3 = 1500 ml (dịch tinh thể)
Tổng cộng = 4750 ml
Lượng dịch và điện giải ngày đầu sau phẫu thuật:
  • Dịch duy trì: 2 ml/kg/giờ
  • Glucose : 3 g/kg/ngày
  • Natri: 50-100 mEq/ngày.
  • Kali : 40-80 mEq/ngày.
  • Acetate : 20-40 mmol/ngày
  • Phosphor: 10-20 mmol/ngày
  • Mg2+ : 8-16 mEq/ngày
  • Kẽm : 2,5 – 5 mg/ngày
  • Ca2+: 5 mEq/ngày.
  • Trẻ em:
  • Với phẫu thuật ngắn < 1 giờ:
  • 25 ml/kg trong 1 giờ nếu < 3 tuổi
  • 15 ml/kg trong 1 giờ nếu > 3 tuổi
  • Giảm 50% thể tích dịch truyền nếu uống nước đến cách 2 giờ trước mổ.
Bù bằng :
Dextrose 5% / Lactacringer hay D5% /NS 0,45% nhằm duy trì chuyển hóa căn bản của bệnh nhi.
  • Với phẫu thuật > 1 giờ:
  • Giờ đầu : ½ thể tích bù nhịn đói + nhu cầu căn bản mỗi giờ + dịch mất do phẫu thuật.
  • Giờ thứ 2 và thứ 3 : ¼ thể tích bù nhịn đói + nhu cầu căn bản mỗi giờ + dịch mất do phẫu thuật
  • Giờ thứ 4 : dịch mất do phẫu thuật + nhu cầu căn bản mỗi giờ
Ví dụ:  Bệnh nhi nặng 10 kg , nhịn đói 8 giờ trước phẫu thuật , thời gian mổ 4 giờ, phẫu thuật cắt, nối ruột. Tính lượng dịch cần bù trong phẫu thuật.
 
Dịch nhu cầu căn bản: 4×10 =40ml (quy tắc 4 -2-1)
Lượng dịch cần bù do nhịn: 40×8 =320ml (dịch căn bản ×số giờ nhịn)
Lượng dịch mất do phẫu thuật nặng: 6×10 = 60 ml
Cách bù:
Giờ đầu: (320/2) +40 +60 = 260ml
Giờ thứ 2 và 3: (320/4) +40 +60 =180ml
Giờ thứ 4: 40 +60 =100ml
  1. CÁC LOẠI DỊCH TRUYỀN THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN CHU PHẪU:
  • Dịch tinh thể:
  • Natriclorua 0,9% (Nacl 0,9%):
  • Chứa 9 g NaCl/1lít (155 mEq Na và Cl).
  • Ưu trương hơn huyết tương.
  • pH toan (5.7) .
  • Có thể gây toan chuyển hóa do tăng clor khi truyền nhiều.
Chỉ định:
  • Bù thể tích tuần hoàn: sốc mất máu.
  • Ói, mất dịch dạ dày.
  • Chấn thương sọ não trong 24 giờ đầu.
  • Hạ Na máu sau mổ.
  • Ringerlactat:
  • Có 131 mmol/l Na, 5 mmol/l Kali, 112 mmol/l  Cl và 29 mmol/l  bicarbonate (lactate được gan chuyển hóa thành bicarbonate).
  • Ít toan máu khi truyền nhiều/ dùng xen kẽ với NaCl 0,9%.
  • Nhược trương hơn huyết tương.
  • Dịch để bù nước điện giải trong lúc mổ.
Chỉ định: bù thể tích tuần hoàn, mất dịch do tiêu chảy, mổ >4 giờ.
  • Glucose 5%:
  • Cung cấp nước và năng lượng, không chứa điện giải
  • Gây phù não do hạ natri máu, đặc biệt trẻ em và người già
  • Phải truyền chậm, tốc độ ổn định cả ngày
  • Chỉ định : tăng natri máu, mất nước, cung cấp năng lượng căn bản.
  • Ringerfundin (dung dịch cân bằng):
Chứa 3,4g Nacl/500ml, ngoài ra còn chứa các chất điện giải như: Kali, Magne,Calci..
Cải thiện cân bằng acid – base, ít gây tăng clo trong vòng 24 giờ sau chấn thương so với Nacl 0,9%, nhiều nghiên cứu cho thấy sử dụng dung dịch cân bằng làm giảm tỷ lệ tử vong và và rối loạn chức năng thận kéo dài trong giai đoạn hồi sức .
Chỉ định : bù thể tích tuần hoàn : trong shock mất máu, shock nhiễm trùng..
  • Dung dịch cao phân tử: (Gelafusin, Hes 6%, Voluven, Dextran…)
  • Cao phân tử: không qua màng bán thấm
  • Giữ trong khoang nội mạch 3-6 giờ (giai đoạn đầu)
  • Khả năng tăng thể tích nội mạch : 1: 1 (1ml mất mất bù 1ml dịch cao phân tử)
  • Không điều chỉnh thiếu nước và điện giải.
  • Trẻ em: không khuyến cáo dùng cho trẻ em sơ sinh.
Tác dụng phụ
  • Phản vệ/ dị ứng.
  • Rối loạn đông máu.
  • Tổn thương thận.
  • Khó xác định nhóm máu.
Lưu ý: không truyền quá 1-1,5 L/ngày (20 mlkg/ngày).
 Tóm lại, cho đến nay chưa có một loại dung dịch nào có chỉ định tốt cho tất cả các trường hợp giảm thể tích máu lưu hành. Vì vậy, tùy thuộc vào hoàn cảnh lâm sàng, nguyên nhân và điều kiện thực tế của từng trường hợp bệnh mà có thể sử dụng các loại dung dịch cho thích hợp.
  • Các khuyến cáo bù dịch sau phẫu thuật:
  • Ghi chú chi tiết việc bù dịch, rõ ràng, dễ xem
  • Khi đến phòng hồi tỉnh,  cần đánh giá tình trạng thể tích tuần hoàn.
  • Nếu thể tích tuần hoàn đủ, huyết động ổn định → uống sớm
  • Nếu phải tiếp tục bù dịch đường tĩnh mạch:
    • Cung cấp Na+ thấp, thể tích thấp cho đến khi hồi phục cân bằng Na và nước về 0
    • Thành phần dung dịch truyền phải đạt nhu cầu thể tích và điện giải căn bản/ngày
  • Bệnh nhân suy dinh dưỡng, cung cấp thêm K, phosphor, thiamine: giúp giảm ứ nước và Na
THAM KHẢO:
  1. Bệnh viện Nhi đồng 1, “ Tài liệu huấn luyện gây mê hồi sức nhi khoa”.
  2. PGS.TS.BS Nguyễn Thị Thanh, “Sử dụng dịch truyền chu phẫu” Bài giảng Gây mê hồi sức – Đại học Y Phạm Ngọc Thạch Tp.HCM.
  3. ThS.BS Phan Thị Minh Tâm, “ Bài giảng gây mê hồi sức nhi” Bệnh viện Nhi Đồng 1- TP.HCM
  4. Deborah K.Rasch, Bonny Carter. “Fluid Balance in Pediatric Anesthesia”. In: Deborah K.Rasch, M.D. Clinical Manual of  Pediatric Anesthesia. McGraw- Hill, Inc. Health Profession Division.1994. p: 315-342.

Tác giả bài viết: BSCK I. Huỳnh Quang Cảnh, Khoa PT GMHS

Ý kiến bạn đọc

 
Số ĐT đặt lịch khám bệnh
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
DÒ LUÂN NHĨ
KHOA NGOẠI THẦN KINH – BV ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN PHẪU THUẬT THÀNH CÔNG CA MỔ U NÃO CÓ DÙNG MÁY ĐỊNH VỊ THẦN KINH
NHỒI MÁU NÃO LỖ KHUYẾT (LACUNAR STROKE)
THIẾU MEN G6PD
Kiểm soát đường huyết chu phẫu
SƠ KẾT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐIỀU TRỊ COVID-19 TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thông báo mời thầu: mua sắm thuốc Generic dự án mua thuốc cấp cơ sở năm 2020
UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
Hoạt động từ thiện Bệnh viện
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO BỆNH NHÂN TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
PHẪU THUẬT CA THỨ HAI DỊ TẬT TIM BẨM SINH THÀNH CÔNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
Thông báo mời thầu: gói thầu vật tư y tế, test chẩn đoán nhanh
Hưởng ứng Tuần lễ “Dinh dưỡng và Phát triển” năm 2020: DINH DƯỠNG HỢP LÝ ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
XUẤT HUYẾT NÃO DO TĂNG HUYẾT ÁP
SIÊU ÂM PHỔI TRONG NỘI KHOA
HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TỔ CHỨC LỄ HỘI RỬA TAY NĂM 2020
PHẪU THUẬT BÓC NHÂN XƠ TỬ CUNG/CẮT TỬ CUNG TRONG PHẪU THUẬT PHỤ KHOA
Thông báo mời thầu gói thầu:Mua thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền năm 2020 thuộc DM thuốc đấu thầu cấp cơ sở
PHÒNG VÀ TRỊ CẢM MẠO PHONG HÀN BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 54
  • Khách viếng thăm: 11
  • Máy chủ tìm kiếm: 43
  • Hôm nay: 4167
  • Tháng hiện tại: 18522
  • Tổng lượt truy cập: 11423826
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang