DUNG DỊCH RINGER LACTATE

Đăng lúc: Thứ tư - 19/07/2017 23:02 - Người đăng bài viết: admin
DUNG DỊCH RINGER LACTATE

DUNG DỊCH RINGER LACTATE

Lâu nay các khoa lâm sàng của bệnh viện đều có sẵn và thường dùng ba loại dịch truyền thông dụng đó là: Natriclorua 90/oo; Glucose 5% và Ringer lactat. Trong ba loại dịch này thì Ringer lactat có những điểm đặc biệt cần lưu ý.
      Lâu nay các khoa lâm sàng của bệnh viện đều có sẵn và thường dùng ba loại dịch truyền thông dụng đó là: Natriclorua 90/oo; Glucose 5% và Ringer lactat. Trong ba loại dịch này thì Ringer lactat có những điểm đặc biệt cần lưu ý.
     Ta cùng nhìn lại lịch sử ra đời của loại dịch truyền này: Dung dịch Ringer được phát minh vào năm 1880 bởi một vị bác sỹ cũng là nhà sinh lý người Anh tên Sydney Ringer khi ông đang nghiên cứu nhịp đập của tim ếch ngoài cơ thể. Ông hi vọng tìm ra những chất trong máu cho phép quả tim cô lập này có thể đập được một thời gian. Dung dịch Ringer nguyên thủy với các muối vô cơ dần được sử dụng phổ biến. Vào những năm 1930, một vị bác sỹ Nhi khoa người Mỹ tên Alexis Hartman đã thêm Lactate vào dung dịch Ringer nguyên thủy với mục đích điều trị nhiễm toan. Từ đó, dung dịch Ringer lactat còn được gọi là dung dịch Hartman.Với 137 năm tồn tại, dung dịch Ringer lactate luôn có những ưu thế vượt trội bởi tính năng ưu việt trong điều trị cũng như giá cả hết sức hợp lý. Tuy nhiên, chúng ta đã có những chỉ định thật sự đúng đắn hay chưa ? Đây là mục đích chính của bài viết ngắn này.
   Chúng ta cùng ôn lại những đặc điểm cơ bản của loại dịch này:
   1.  Thành phần:
* Một lít dung dịch Ringer lactate chứa:
     - 130 mEq Na+ ( sodium) = 130 mmol/l.
     - 109 mEq Cl- (chloride)  = 109 mmol/l.
     -  28  mEq lactat = 28mmol/l.
     - 4 mEq K+ (potassium) = 4 mmol/l.
     - 3 mEq Ca+ (calcium)  = 1,5 mmol/l.
- Nồng độ thẩm thấu: 273 mos m/l
- PH                            : 6,5
    2. Đặc điểm:
          - Thành phần điện giải tương đương với huyết tương
          - Độ thẩm thấu tương đương với huyết tương
          - Dung dịch có tính toan.
          - Khả năng tăng thể tích tuần hoàn khoảng 20 đến 25%.
   3. Chỉ định:
          - Bù dịch điện giải, mất nước đẵng trương.
          - Kiềm hóa máu.(Lactate tới Gan => HCO3- => PH tăng.): nếu chức năng gan bình thường.
   4. Chống chỉ định:
          - Chứa Ca++: không dùng chung đường chuyền với kháng sinh Ceftriaxone ( Cef + Ca++ => kết tủa); chống chỉ định tuyệt đối với trẻ sơ sinh; chống chỉ định tương đối với người lớn( có thể dùng một đường truyền ringer một đường tiêm ceftriaxone); đang dùng digoxin vì calci có thể gây loạn nhịp tim.
          - Chứa K+: cẩn trọng với suy thận, các trường hợp có tăng K+.
          - Chứa Lactate( chất này chuyển hóa ở gan): nên chống chỉ định với suy gan( viêm gan cấp, xơ gan); nhiễm toan acid lactic( sốc nặng, nhiễm trùng nặng)
          - Tác dụng kiềm hóa nên chống chỉ định những trường hợp đã bị nhiễm kiềm( hẹp môn vị, nôn ói nhiều, cường Aldosteron, đang dùng thuốc lợi tiểu…)
          - Đang truyền máu( chứa calci nên không dùng chung bộ dây chuyền với máu vì có thể gây đông máu).
   Từ trước đến nay, không ít các bạn đồng nghiệp của một số khoa phòng chưa thực sự chú ý tới các chống chỉ định trên. Đặc biệt, theo báo cáo tổng kết hàng năm của bộ Y Tế thỉnh thoảng ở một số địa phương vẫn có những chỉ định dùng Ringer lactate chung đường truyền với Ceftriaxone  đã để lại hậu quả đáng tiếc...
     Qua bài viết ngắn này, hy vọng cùng  quý đồng nghiệp ôn lại những đặc điểm của dung dịch Ringer lactate để có những chỉ định hợp lý, mang lại niềm vui và hạnh phúc cho cả thầy thuốc và bệnh nhân của chúng ta.

Tài liệu tham khảo:
  1. Nguyển Quốc Kính(2014).Liệu pháp bù thể tích tuần hoàn.
  2. Bộ Y Tế (2015). Dược thư quốc gia .
  3. Bệnh viện nhi đồng 2. Sử dụng cao phân tử trong điều trị sốt xuất huyết denque ( 2011).
  4. Lê Hùng ( 2016). Sử dụng dịch truyền trên lâm sàng.
  5. Ngô Minh Biên( 2007). Cấp cứu sốc giảm thể tích.
  6. WHO(1993) Monograph on Dengue/ Dengue hemorrhagic fever.
Tác giả bài viết: BS.CK1 PHẠM HỒNG LÂM- Khoa Truyền Nhiễm
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN
NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
ĐẠI HỘI CHI HỘI ĐIỀU DƯỠNG
BỔ SUNG CÁC YẾU TỐ VI LƯỢNG TRONG THAI KỲ
Khoa Răng Hàm Mặt sánh bước cùng Operation Smile Việt Nam tại Bệnh viện tỉnh Đăk Lăk
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP BỆNH NHÂN ĐƯỢC VÁ SỌ TỰ THÂN TRÁN 2 BÊN TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH
VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
Hướng dẫn điều trị tăng Kali máu cấp ở người trưởng thành 2016
HO GÀ –BỆNH DỄ LÂY LAN Ở TRẺ EM
GIỚI THIỆU VỀ CT SCANNER 64 SLICE SIEMENS DIFINITION AS TẠI BVĐK TỈNH ĐĂKLĂK

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 44
  • Hôm nay: 4153
  • Tháng hiện tại: 97813
  • Tổng lượt truy cập: 2891797
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang