bvvtn

HẠ CANXI MÁU

Đăng lúc: Thứ hai - 27/04/2020 11:12 - Người đăng bài viết: admin
HẠ CANXI MÁU

HẠ CANXI MÁU

HẠ CANXI MÁU
I. Định nghĩa
- Hạ Calci máu là tình trạng giảm bất thường nồng độ Calci ion hóa trong huyết thanh < 1,0mmol/L hoặc nồng độ Calci toàn phần huyết thanh < 2,0mmol/L trong điều kiện nồng độ Albumin máu bình thường.
- Nhu cầu Calci hàng ngày:
+ Trẻ em 1000mg
+ Người lớn 500mg
+ Có thai và cho con bú : 1500mg
II. Phân bố Ca trong cơ thể:
- Cơ thể người chứa khoảng 1-1,5kg Calci (99% phân bố  ở xương và răng, 1%  ở mô mềm và dịch ngoại bào.
- Khoảng 50% dạng Ca ion hóa
- 40% gắn Protein (chủ yếu Albumin)
- 10% gắn với Citrate, Phosphat,Bicarbonate
III. Cơ chế hạ Ca máu
  • Cung cấp PTH bị suy giảm
  • Đáp ứng với PTH bị suy giảm
  • Cung cấp vitamin D bị suy giảm
  • Đáp ứng với vitamin D bị suy giả
Tăng calci máu: nguyên lý chẩn đoán điều trị, dấu hiệu triệu chứng
IV. Nguyên nhân hạ Ca máu mạn
1. Suy tuyến cận giáp: Được định nghĩa như một tình trạng bài xuất  PTH thấp không thích hợp đối với một nồng độ Calci ion hóa tương ứng
   a. Do tổn thương hay phẩu thuật cắt tuyến cận giáp:
 - Suy cận giáp sau phẫu thuật: Thường xảy ra vào ngày thứ nhất hoặc thứ 2 sau mổ, cũng có thể xảy ra sau thủ thuật nhiều năm. Dùng PTH trong khi phẩu thuật giúp dự đoán bệnh nhân nào có nguy cơ xuất hiện hạ Calci máu có triệu chứng. PTH giảm >75% trong và sau cuộc mổ giúp phát hiện tình trạng này.
- Sự phá hủy mô tuyến cận giáp do tia xạ
 - Bệnh thâm nhiễm(bệnh u hạt (sarcoidosis), thalassemia, thoái hóa dạng bột, hoặc thâm nhiễm ác tính di căn)
 - Sự lắng đọng kim loại nặng trong mô tuyến cận giáp: ứ sắt (truyền máu), ứ đồng (bệnh Wilson), ứ nhôm (lọc máu)
b. Suy cận giáp kết hợp hội chứng đa tuyến nội tiết type 1: di truyền tính lặn trên NST thường
- Gồm tam chứng kinh điển: suy cận giáp- suy thượng thận- nhiễm nấm candida da niêm mạc. Chẩn đoán khi có 2 trong 3 tam chứng trên. Biểu hiện điển hình là tình trạng nhiễm nấm candida từ tuổi thơ ấu à suy TCG à suy TTT ở tuổi vị thành niên.
- Bệnh cũng có thể kết hợp thiếu máu ác tính,ĐTĐ 1 và viêm giáp.
c. Suy cận giáp do không có hay loạn sản tuyến cận giáp: thường kết hợp hội chứng DiGeorges (không có tuyến ức)
d. Suy cận giáp có thể xảy ra như hậu quả dùng thuốc giống calci như cinacalcet. một số thuốc hóa trị liệu biphosphonates, denosumab, điều trị kéo dài với thuốc chống co giật (phenytoin, phenobarbital)
2. Giả suy tuyến cận giáp= Kháng PTH (Pseudohypoparathyroidism)
 Có rối loạn di truyền, mô đích không đáp ứng với PTH.
           • Gồm type I (Ia, Ib, Ic) và type II
           • Type Ia: giảm protein Gs-alpha, đề kháng với TSH, LH, và FSH. Lâm sàng có thể gặp HC Albright (AHO): ngắn khối xương bàn chân và ngón chân, tầm vóc thấp, mặt tròn, béo phì, chậm phát triển tinh thần và hình thành xương ở các vị trí bất thường.
  • Type Ib: khiếm khuyết đáp ứng của thận đối với PTH
  • Type Ic: biểu hiện bằng tình trạng kháng với nhiều thụ thể hoocmon song quá trình điều hòa tổng hợp protein Gs-anpha bình thường.
  • Chẩn đoán kháng PTH: ↓ Ca máu, ↑ PTH máu, ↑ Phosphat máu, VitD bình thường ± AHO
  • Kháng PTH có thể gặp trong trường hợp hạ Magie máu nặng. Thường khi Mg < 0,8 mEq/L và biểu hiện bằng tình trạng hạ calci máu kháng với điều tri calci và vitamin D.
3. Thiếu hụt Vitamin D
- Giảm sản xuất hoặc giảm hoạt tính của Vit D
- Thiếu Vit D gây : giảm hấp thu Calci từ chế độ ăn,giảm tái hấp thu calci ở thận,kháng với tác dụng của PTH ở hủy cốt bào của xương.
- Hạ calci máu gây tăng PTH bù trừ sẽ gây tăng nhẹ calci huyết thanh, giảm phosphat máu do PTH làm tăng phosphat niệuà gây mất chất khoáng xương nếu không điều chỉnh sẽ gây hội chứng còi xương(trẻ em), nhuyễn xương (người lớn).
V. Nguyên nhân hạ Ca máu cấp
  1. Hạ Calci máu mạn diễn tiến nặng
  2. Giảm Calci ion hóa nhanh do kiềm máu
  3. Giảm Calci máu trong phòng cấp cứu
Hạ Ca do kiềm hô hấp
  • Do tăng thông khí: tình trạng thở rất nhanh à thải quá nhiều CO2 à giảm  PCO2 à Kiềm hô hấp
  • Kiềm hô hấp gây hạ Calci máu và Kali máu có thể gây loạn  nhịp tim, rối loạn dẫn truyền kèm thêm một số triệu chứng cơ năng và thực thể toàn thân như : tê đầu chi tăng dị cảm , co giật co cứng cơ và tetany
  • Có thể xảy ra khi tình trạng bệnh nhân có cảm xúc không ổn định hay ở trạng thái rối loạn tâm thần tạm thời (lo lắng , kích thích,sợ hải hay stress)
Gặp ở cả trẻ em và người lớn đa đa số ở nữ
Chẩn đoán: pCO2 giảm, pH máu  tăng, giảm Canxi ion hóa , ít thay đổi ion khác
Hạ Ca máu trong khoa cấp cứu
  • Thường do nhiều nguyên nhân phối hợp có thể
  • Tiêu cơ vân
  • Sốc độc chất
  • K di căn gây hủy xương (vú , tuyến tiền liệt)
  • Bệnh thâm nhiễm Sarcoidosis, lao và hemochromatosis gây suy cận giáp
  • Chấn thương có truyền máu lượng lớn có rối loạn đông máu
  • Bệnh cấp tính kèm theo hypomagnesimia, suy thận cấp hay truyền máu
  • Nhiễm trùng nặng
  • Nhiễm trùng Gram âm
VI. Triệu chứng lâm sàng
Tùy thuộc mức độ và tốc độ giảm nồng độ calci huyết thanh.
- Triệu chứng rõ ràng nhất là cơn tetany: tê quanh miệng, tê và kiến bò đầu ngọn chi, co quắp bàn chân bàn tay (tư thế bàn tay người đỡ đẻ: khép cơ ngón cái,gấp các khớp bàn ngón và uốn gập cổ tay).
- Triệu chứng thần kinh trung ương: co giật, kích thích, lú lẫn, sảng.
1. Triệuchứng tim mạch:  
- Giảm co cơ tim, suy tim sung huyết
- Thường gặp trên người có bệnh TM hay dùng lợi tiểu
- ECG: QT dài
2. Co thắt khí quản: Hiếm
3. Bất thường phát triển răng
4. Triệuchứngthần kinh:
-  Rối loạn cảm xúc, trầm cảm, kích thích
- Lú lẫn, lơ mơ
- Co giật, động kinh khu trú hoặc toàn thể
5. Da: Khô, tăng sắc  tố, viêm da, chàm
6. Hộichứng kém hấp thu
- Giảm acid dạ dày
- Tiêu phân mỡ
7. Triệu chứng lâm sang hạ Ca máu cấp:
- Tê tay chân thường đầu ngón
- Cơn tetany do kích thích thần kinh-cơ: Co cứng cơ, gây đau cơ, dấu Chvostek, Trousseau dương tính
 
Ðề phòng chứng hạ canxi máu - CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM THIÊN PHÚC
Dấu co bàn tay trong cơn Tetany 
 
Trong hình ảnh có thể có: một hoặc nhiều người
Dấu Trouseau:  bơm bằng HA cao hơn HA tâm thu 20 mmHg và giữ trong 3 phút, sẽ gây nên hiện tượng co rút cơ ở những người bị hạn canxi.
Ảnh: Bác sĩ lâm sàng
 
Dấu Hiệu Chvostek
 Dấu Chvostek: gõ trên vị trí dây thần kinh mặt, trước gờ tai ngoài 2cm và quan sát co cơ mặt cùng bên

 - Thở nhanh
- Cường giao cảm: lo lắng, nhịp nhanh, đổ mồ hôi, da nhợt
- Co giật: thường người trẻ
- Dấu ngoại tháp: thường parkinsonism
VII.Cận lâm sàng
- Calci toàn phần, Calci ion hóa/ huyết tương
- Magne, Phosphate huyết tương.
- Ion đồ, pH máu
- Ure, Creatinin máu
- Protein, Globulin, Albumin máu
- Nồng độ PTH (Serum intact PTH)
- 25 hydroxyl vitamin D
Có thể làm thêm tùy nguyên nhân
- Amylase, lipase máu.
- Calci niệu 24 giờ.
- Phosphatase kiềm
Calci huyết tương
Nồng độ calci ion hóa giúp chẩn đoán hạ calci máu:
  • Chẩn đoán nồng độ calci TP < 2.0 mmol/L hay calci ion hóa < 1.0 mmol/L
Chú ý : máu xét nghiệm Calci ion hóa cần làm ngay tránh thay đổi pH máu.
   • Cần hiệu chỉnh calci máu toàn phần khi có giảm albumin máu. Calci toàn phần hiệu chỉnh = calci toàn phần đo được + 0.8 (4.0 − albumin huyết tương)
   • Tăng calci máu giả có thể gặp khi tăng nồng độ acetaminophen, alcohol, hydralazine và hemolysis.
    • Giảm nồng độ giả do heparin, oxalate, citrate, hoặc tăng bilirubin máu
Tiếp cận hạ Ca máu
 

Phân biệt nguyên nhân hạ Ca máu

VIII. Điều trị
  - Chọn lựa điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ nặng, có triệu chứng lâm sàng hay tốc độ giảm calci máu.
  - Cần tìm nguyên nhân gây giảm calci máu để kết hợp điều trị.
  - Đa số giảm calci máu nhẹ chỉ cần điều trị hỗ trợ và cần làm XN cận lâm sàng đánh giá trước khi điều trị.
  - Nếu giảm calci máu nặng (co giật, tetany, suy tim, rối loạn nhịp tim, co thắt thanh quản, co thắt phế quản, thay đổi trạng thái tâm thần) cần điều trị tích cực ngay và theo dõi sát
1. Điều trị hạ Ca máu cấp cứu
Mục tiêu điều trị:
    - Kiểm soát và giảm triệu chứng.
    - Nâng calci máu tăng 2-3 mg/dl với 15mg Ca/kg trong 4-6 giờ. -Calcium gluconate 10ml 10% pha 50-100ml Dextrose 5% TM chậm > 10 phút. Có thể tiếp tục truyền tĩnh mạch nếu hạ calci nặng, pha 6 ống+ 500ml Dextrose 5%, truyền 0,92ml/kg/h sẽ cung cấp 1mg/kg/giờ nguyên tố calci. Mục tiêu duy trì nồng đọ calci huyết thanh 2,0-2,3 mmol/L.
     - Đo calci mỗi 1-2 giờ, khi đã ổn định theo dõi mỗi 4-6 giờ sau.
     - Không khuyến cáo điều trị PTH cấp cứu.
1.1 Calcium gluconate
- Tác dụng: điều hòa hoạt động thần kinh cơ và hoạt động cơ tim
- Là dạng thường dùng hơn Calcium chloride.
- 1 ống Calci gluconate10ml 10% có 93 mg Calci.
- Đánh giá lâm sàng và theo dõi ECG trong khi tiêm mạch Calci gluconate.
 - Sau tiêm mạch có thể tiếp tục truyền TM calci hay uống calci dạng viên.
1.2 Calcium chloride
  - Tác dụng: Điều hòa hoạt động thần kinh cơ.
  - Dạng Calcium chloride ít dùng hơn, thường dùng cho bệnh nhân ngưng tim hay có bệnh khác nặng
  - Calcium chloride dễ gây kích ứng tĩnh mạch nên thường tiêm tĩnh mạch lớn, và không nên truyền TM kéo dài.
  - Ống calcium chloride 10 mL 10% có 272 mg calcium.
  - Hàm lượng nguyên tố calci cao nên đáp ứng tăng calci nhanh hơn
1.3 Giảm Mg máu
   - Khi có giảm Mg máu kèm theo nên điều chỉnh Mg máu
   - Nên cẩn thận khi cho Mg ở bệnh nhân suy thận vì không thải được Mg dư.
   - Điều trị:
 + Bắt đầu: tiêm TM Magnesium 2 g Magnesium sulfate trong  10 -15 phút, sau đó truyền tiếp 1g/giờ.
1.4 Tăng phosphate máu
    - Bệnh nhân có tăng phosphate máu (gặp trong tumor lysis syndrome, tiêu cơ vân, hay bệnhthậnmạn) nên chú ý điều trị tăng phosphate máu
     - Tăng phosphatemia cấp sẽ về bình thường nếu chức năng thận bình thường.
     - Truyền dung dịch muối và acetazolamide 10 -15 mg/kg/ 3-4 giờ: Giúp tăng bài tiết Phosphate (có thể làm hạ calci nặng thêm)
     - Lọc thận (Hemodialysis) cho bn có hạ calci có triệu chứng và tăng phosphate máu, đặc biệt bn có bệnh thận mạn.
     - Tăng phosphate máu mạn kiểm soát bằng chế độ ăn ít phosphat và sử dụng chất gắn phosphate (phosphate binders) .
1.5 Vitamin D
    - Calcitriol (1,25 dihydroxy vitD) Liều khởi đầu 0.25-1mg x 1-2 lần/ ngày, IV hay uống, dùng điều trị hạ calci cấp.
     - CĐ:Điều trị hạ calci máu đặc biệt bn suy cận giáp hay bệnh thận mạn.
     - Ngộ độc vitD gây tăng calci máu, tăng calci niệu, tăng phosphate và có triệu chứng do tăng calci máu. Theo dõi calci máu, calciniệu, creatinin và 25 hydroxy vitamin D nếu dùng vitD kéo dài.
1.6 Bệnh đi kèm
  - Bệnh thận mạn hay suy tế bào gan: cần cho calcitriol
  - Suy tim sung huyết: nếu suy tim do giảm calci mạn nên tiêm TM calci // cho thở Oxy và lợi tiểu.
  - Sử dụng Digoxin: tăng nhạy cảm cơ tim khi nồng độ calci máu thay đổi, truyền tĩnh mạch cẩn thận với monitor điện tim.
  - Suy dinh dưỡng: thường do thiếu vitD
  - Có thai và cho bú: theo dõi calci máu thường xuyên ở gđ cuối thai kỳ và cho con bú trên nữ suy tuyến cận giáp, nếu tăng calci máu thì cần giảm liều calcitriol
2. Điều trị hạ Ca máu mạn
Mục tiêu duy trì được nồng độ calci huyết thanh ở giới hạn bình thường thấp 8-8,5mg/dl.
 - Hạ calci máu nhẹ - trung bình (7.5-8.0 mg/dL), không triệu chứng đặc hiệu.
  - Calcium < 7.0 mg/dL kèm ít triệu chứng nhẹ.
 Nguyên tắc điều trị:
  - Không cần truyền tĩnh mạch calci.
  - Bổ sung viên calci phối hợp vitamin D
  - Điều trị tăng phosphate khi calci niệu 24 giờ > 250mg à cho thiazide 25-100mg/ngày (Thiazide: giảm hay phòng ngừa tăng calci niệu do điều trị với calcium và vitamin D)
 Bệnh nhân suy tuyến cận giáp: mỗi năm nên theo dõi Calci máu giới hạn thấp bình thường, giữ calci niệu 24h < 300mg, calcium-phosphat product < 60, Magne máu bình thường
3. Tiên lượng và biến chứng
- Tiên lượng tùy vào bệnh căn. Hầu hết triệu chứng có thể được điều trị thuyên giảm. Tuy nhiên tổn thương mắt và chậm phát triển trí tuệ khi bị hạ calci kéo dài không thể hồi phục được.
- Hạ calci máu mạn tính: nên duy trì 8-8,5 mg/dl. Duy trì thấp hơn có nguy cợ hạ calci, đục thủy tinh thể; nếu cao hơn gây nên sỏi thận
- Cần theo dõi tích số calci-phosphate <60 để tránh biến chứng hoại tử mô do tăng calci
- Đo tỉ lệ calci/creatinine trong nước tiểu đánh giá tình trạng tăng calci niệu. Duy trì Calci/creatinine nước tiểu <0,2. Nếu trên 0,2 tăng nguy cơ sỏi thận
- Nếu xuất hiện tình trạng tăng calci máu cần ngưng bổ sung vit D và calci tới khi nồng đọ calci máu trở về bình thường. Liều dùng sau đó nên giảm đi.
4. Những điều cần nhớ về hạ Ca máu:
- Thường gặp hơn tăng Calci
- Trên bệnh nhân bệnh nặng thường do nhiều cơ chế và bệnh lý phối hợp
- Cần chẩn đoán sớm và điều trị ngay khi chẩn đoán hạ Calci cấp
- Cơn hạ Calci cấp nếu không điều trị có thể gây co thắt khí quản, ngưng tim
- Phải xét nghiệm đánh giá hoocmon cận giáp và bệnh lý đi kèm để điều trị nguyên nhân
- Dạng Calcium và Magnesium truyền tĩnh mạch nên là thuốc có sẳn trong cấp cứu để điều trị

Tác giả bài viết: Bs Phạm Thị Lanh Khoa Nội Tổng Hợp
Nguồn tin: The Washington Manual, bài giảng Hạ Canxi máu-Bs Lại Thị Phương Quỳnh-Bộ môn Nội Tiết ĐHYD Tp Hồ Chí Minh
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
CHIA SẺ YÊU THƯƠNG TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19
Thông báo mời thầu:Mua thuốc vị thuốc cổ truyền năm 2020 thuộc danh mục thuốc cấp cơ sở
Vai trò của đội ngũ điều dưỡng và nữ hộ sinh trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Lễ trao tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng
KHÓ THỞ THANH QUẢN
THANH PHẾ BÀI ĐỘC THANG - BÀI THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH COVID-19
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG TUỶ SỐNG LƯNG - THẮT LƯNG
Gãy xương mắt cá chân
THÓI QUEN VÀ NGUY CƠ MẮC BỆNH ĐỘT QUỴ
NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ- NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN KỶ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ ĐIỀU DƯỠNG NĂM 2020
BỆNH PHỔI VÀ ĐÁNH GIÁ NỘI KHOA TRƯỚC PHẨU THUẬT
Phòng CTXH chung tay phòng chống dịch Covid-19
COVID 19 VÀ THAI KỲ
VIÊM NÃO
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP ĐIỀU TRỊ TINH HOÀN ẨN TRONG Ổ BỤNG BẰNG KỸ THUẬT NỘI SOI TẠI BIỆN VIỆN ĐA KHOA VŨNG TÂY NGUYÊN
DỊCH TRUYỀN TRONG GIAI ĐOẠN CHU PHẪU
Thông báo mời thầu: Gói thầu: Mua thuốc Gereric thuộc danh mục thuốc không trúng thầu cấp cơ sở năm 2019
HẠ CANXI MÁU
CÁC BIỂU HIỆN VÀ CHỈ ĐỊNH CỦA CT NGỰC TRONG COVID-19

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 25
  • Hôm nay: 1632
  • Tháng hiện tại: 40134
  • Tổng lượt truy cập: 9719764
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang