bvvtn

HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN

Đăng lúc: Thứ hai - 20/01/2020 16:53 - Người đăng bài viết: admin
HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN

HEN PHẾ QUẢN VÀ BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN

Hen phế quản là một bệnh mạn tính biểu hiện bởi sự tắc nghẽn đường khí, gia tăng đáp ứng phế quản và viêm.
1. Đại cương
Hen phế quản là một bệnh mạn tính biểu hiện bởi sự tắc nghẽn đường khí, gia tăng đáp ứng phế quản và viêm. Có nhiều kích thích và bệnh kèm theo đã làm gia tăng triệu chứng hen phế quản và hay gây nên những đợt bộc phát. Trong báo cáo về hội thảo chuyên  gia lần thứ 3 về những nguyên tắc chỉ đạo đối với chẩn đoán và quản lý hen phế quản cho biết bệnh trào ngược dạ dày thực quản được xem như là một bệnh kèm theo với hen phế quản và cần phải điều trị nội khoa bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở những bệnh nhân nầy.
Mối liên quan giữa hen phế quản và bênh trào ngược dạ dày thực quản đã được bàn cải trong nhiều năm. Năm 1882, ông William Osler đã mô tả một sự phối hợp “cơn hen phế quản nặng có thể bị gây nên bởi sự quá tải dạ dày hay bởi một số loại thức ăn”. Mặc dù hai rối loạn nầy thường xảy ra cùng với nhau, mối liên quan giữa bệnh trào ngược dạ dày thực quản với hen phế quản vẫn chưa rõ.
2. Tỷ lê mắc bệnh
Ở Mỹ, có khoảng 20 triệu người bị hen phế quản và khoảng 20% của dân Mỹ có những triệu chứng kinh điển của bênh trào ngựơc dạ dày thực quản như ợ nóng và trào ngược, ít nhất một lần trong một tuần. Tỷ lệ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở bệnh nhân hen phế quản là khoảng 34 đến 89%.
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng bệnh trào ngược dạ dày thực quản có khuynh hướng gia tăng ở bệnh nhân bị hen phế quản. Field và cọng sự nghiên cứu tỉ lệ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng bằng cách sử dụng một bộ câu hỏi. Trong số 109 bệnh nhân bị hen phế quản trong nghiên cứu, 77% bị ợ nóng và 55% bị trào ngược, triệu chứng nhiều hơn ở nhóm chứng. O’Conneil và cọng sự cũng sử dụng nghiên cứu triệu chứng để khảo sát tỉ lệ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở 189 bệnh nhân bị hen phế quản, cho thấy có 72% bệnh nhân bị ợ nóng. Perrin Fayolle và cọng sự tìm thấy triệu chứng trào ngược ở 65% trong số 150 bệnh nhân nghiên cứu.
3. Sinh lý bệnh của hen phế quản do bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Nhiều cơ chế được đưa ra về sinh lý bệnh của hen phế quản do bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tuy nhiên những cơ chế nầy không hoàn toàn biết rõ. Những cơ chế được đưa ra bao gồm:
3.1. Phản xạ thần kinh phế vị
Thực quản và cây phế quản có cùng một nguồn gốc phôi và được chi phối cùng dây thần kinh phế vị, như vậy acid trong thực quản có thể kích thích những thụ thể thực quản, khởi đầt phản xạ qua trung gian thần kinh phế vị. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng cơ chế phản xạ qua trung gian thần kinh phế vị là quan trọng đối với sự co thắt phế quản do bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Mansfield và Stein cho thấy rằng những bệnh nhân bị trào ngược có 10% gia tăng đề kháng lưu lượng đường khí. Wright và cọng sự đo lưu lượng khí và độ bảo hòa oxy động mạch trước khi và sau khi truyền acid vào trong thực quản ở 136 người. Kết quả cho thấy rằng có một sự giảm đáng kể cả lưu lượng khí và độ bảo hòa oxy động mạch.
3.2. Phản ứng phế quản gia tăng
Nhiều dữ liệu cho thấy rằng tiếp xúc với acid thực quản có thể làm gia tăng hoạt động phế quản. Here và cọng sự báo cáo về những hậu quả của acid thực quản trên lưu lượng thở ra với tét methacholine.
3.3. Hít phải từng lượng nhỏ chất acid dạ dày
Hít phải từng lượng nhỏ acid dạ dày vào trong hầu họng và đường hô hấp trên có thể gây nên kích thích đường hô hấp trên và làm gia tăng đề kháng đường hô hấp. Jack và cọng sự cho thấy rằng hít phải từng lượng nhỏ chất acid dạ dày vào trong đường hô hấp trên có thể gây nên triệu chứng hen phế quản ở bệnh nhân bị hen phế quản. Khi pH của thực quản và khí quản giảm, thì lưu luợng thở ra đỉnh trung bình hạ xuống 84 L/phút. Khi acid bị đưa vào trong thực quản mà không hít phải từng lượng nhỏ dịch dạ dày vào trong khí quản, thì lưu lượng thở ra đỉnh hạ xuống chỉ còn 8 L/phút.
3.4. Thay đổi hệ thống miễn dịch
Một nghiên cứu vừa qua ở Đại học Duke cho thấy bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể làm thay đổi đáp ứng của hệ thống miễn dịch đối với dị ứng nguyên, làm gia tăng thêm nữa mối liên quan giữa bệnh trào ngược dạ dày thực quản với hen phế quản. Nghiên cứu so sánh đáp ứng của hệ thống miễn dịch đối với dị ứng nguyên ở chuột với dich dạ dày trong phổi với đáp ứng của hệ thống miễn dịch ở chuột bình thường. Những kết quả cho thấy rằng chuột bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản phát sinh một sư đáp ứng giống như ở bệnh nhân bị hen phế quản bởi sự phóng thích tế bào T giúp đở type 2. Sự đáp ứng của nhóm so sánh quân bình hơn, phóng thích cả hai loại tế bào T giúp đở type 1 và type 2. Nghiên cứu nầy cho thấy sự hít phải từng lượng nhỏ acid dạ dày có thể dẫn  hệ thống miễn dịch  đến sự phát sinh đáp ứng hen phế quản.
4. Những yếu tố khác
Nhiều yếu tố có thể dẫn đến sự phát sinh bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở bệnh nhân hen phế quản. Những yếu tố dẫn đến bao gồm một sự gia tăng građiên áp lực, tắc nghẽn đường khí và thuốc điều trị hen phế quản. Trong đợt bộc phát hen phế quản, có thể có một sự gia tăng áp lực âm trong màng phổi, áp lực âm nầy làm gia tăng áp lực trên cơ hoành. Sự gia tăng áp lực nầy có thể gối lên áp lực trong thực quản thấp hơn, bằng cách ấy, đẩy mạnh sự trào ngược.
Sự tắc nghẽn đường khí cũng có thể dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản bởi sự giãn cơ vòng thực quản dưới. Zerbib và cọng sự cho thấy sự tắc nghẽn lưu lượng khí gia tăng đáng kể số lần giãn cơ vòng thực quản dưới và số lần trào ngược. Số lần giãn cơ vòng thực quản dưới giảm xuống khi sự tắc nghẽn lưu lượng khí hồi phục.
Thuốc giãn phế quản có thể làm giảm áp lực thực quản dưới, sự giảm áp lực nầy làm dễ sự trào ngược dạ dày thực quản. Một nghiên cứu cho thấy có một sự gia tăng 24% thời gian trào ngược và gia tăng gấp 3 lần triệu chứng trên mức cơ bản với theophylline.
Một nghiên cứu khác khảo sát hiệu quả của albuterol hít so sánh với giã dược trên sự giãn cơ vòng thực quản dưới và báo cáo rằng albuterol làm giảm trương lực thực quản dưới và có thể làm gia tăng sự có khả năng xẩy ra trào ngược acid. Hơn nữa, corticosteroid uống làm gia tăng thời gian tiếp xúc acid thực quản một cách đáng kể.
 
5. Triệu chứng
Triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản bao gồm những dấu chứng tiên phát của ợ nóng tái phát và hay trào ngược (thường xảy ra sau khi ăn quá nhiều) và có thể bị bộc phát bởi thay đổi tư thế, như cúi xuống phía trước hay nằm ngủa. Những triệu chứng thực quản khác bao gồm đau ngực và nấc.
Những triệu chứng ngoài thực quản liên quan đến tai, mũi, họng và phổi. Những biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản liên quan đến tai mũi, họng và loét aptơ, khàn giọng, ung thư thanh quản, viêm tai giữa, đau tai, sự ăn mòn vòm miệng răng, viêm họng, u hạt dây thanh âm. Biến chứng phổi bao gồm đợt bộc phát hen phế quản, giãn phế quản, viêm phế quản mạn, ho mạn tính, xơ phổi tự phát, và viêm phổi tái phát.
6. Điều trị
Những nguyên tắc chỉ đạo hen phế quản hiện nay khuyến cáo rằng xử trí nội khoa bệnh trào ngược dạ dày thực quản được thực hiện đối với bệnh nhân hen phế quản và thường bị ợ nóng, đặc biệt những bệnh nhân thường hay bị hen phế quản ban đêm. Ba loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản là: thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng H2 và thuốc kháng toan.
6.1. Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc ức chế bơm proton là thuốc ức chế mạnh sự tiết dich dạ dày và trị liệu được khuyến cáo trong hen phế quản do bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Những thuốc nầy làm giảm tiết dich dạ dày bởi sự ức chế hệ thống enzyme hydrogen-potassium adenosine triphosphate (H+, K+ - ATPase) được tìm thấy trên bề mặt của tế bào thành. Thuốc ức chế bơm proton cần được sử dụng từ 30 đến 60 phút trước các bửa ăn. Dexlansoprazole (thuốc ức chế bơm proton mới nhất), pantoprazole, và rabeprazole có thể sử dụng mà không liên  quan tới thời gian của bửa ăn. Thời gian điều trị ít nhất phải là 3 tháng.
 

Thuốc ức chế bơm proton

Loại thuốc Liều lượng chuẩn người lớn Liều lượng đề nghi đối với hen do bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Dexlansoprazole (Kapidex) 30 mg / ngày Không thể dùng được
Esomeprazole (Nexium) 20 mg / ngày 20 mg hai lần / ngày
Lansoprazole (Prevacid) 15 mg / ngày 30 mg hai lần / ngày
Omeprazole (Prilosec) 20 mg / ngày 20 mg hai lần / ngày
Pantoprazole (Protonix) 40 mg / ngày 40 mg hai lần / ngày
Rabeprazole (Aciphex) 20 mg / ngày 20 mg hai lần / ngày
 
Trong một nghiên cứu đánh giá liều lượng omeprazole cần cho sự làm giảm đầy đủ acid ở 30 bệnh nhân hen phế quản không hút thuốc lá bị hen phế quản và bệnh trào ngược dạ dày thực quản. 73% của những bệnh nhân nầy đã cải thiện được những triệu chứng hen phế quản và hay lưu lượng thở ra đỉnh sau 3 tháng điều trị. Phần lớn những bệnh nhân nầy cần nhiều hơn liều lượng chuẩn (20mg/ngày) để làm giảm acid. Như vậy một liều lượng cao thuốc ức chế bơm proton (ví dụ như liều lượng gấp đôi hay hai lần/ngày) được khuyến cáo trong điều trị hen phế quản do bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Trong một nghiên cứu mù đôi, giả dược - kiểm soát, mô tả cắt ngang 107 bệnh nhân bị hen phế quản ngẫu nhiên sử dụng hoặc omeprazole 40 mg/ngày hoặc giả dược trong 8 tuần. Một sự giảm đáng kể triệu chứng hen phế quản ban đêm xảy ra ở nhóm sử dụng omeprazole, mặc dù những triệu chứng ban ngày không cải thiện. Ford và cọng sự cho thấy không có một sự cải thiện những triệu chứng ban ngày và ban đêm khi sử dụng      20 mg omeprazole trong 4 tuần.
Littner và cọng sự đã báo cáo về hiệu quả của lanzoprazole trên những triệu chứng hen phế quản ở bệnh nhân bị hen phế quản nặng và bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Lanzoprazole không cải thiện những triệu chứng ban ngày, tuy nhiên trị liệu nầy đã làm giảm đáng kể số lần bộc phát hen phế quản và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong một nghiên cứu đánh giá hiệu quả của esomeprrazole trên hen phế quản, esomeprrazole đã cải thiện lưu lượng thở ra đỉnh ở bệnh nhân bị hen phế quản ban đêm và bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
6.2. Thuốc kháng H2
Thuốc kháng thụ thể H2 ức chế tiết acid bằng cách ngăn chận thụ thể histamine trên tế bào thành. Bốn thuốc kháng H2 hiện nay có thể dùng ở Mỹ là cimetidine (Tagamet), famotidine (Pepcid), nizatidine (Axid), và ranitidine (Zantac). Tùy thuộc và độ trầm trọng của bệnh, thuốc kháng H2 có thể cho với liều chuẩn thấp và liều cao. Ví dụ liều chuẩn của thuốc kháng H2 bao gồm cimetidine 400 mg bồn lần/ngày hay 800 mg hai lần/ngày, famotidine 20 mg hai lần/ngày, nizatidine 150 mg hai lần/ngày và ranitidine 150 mg hai lần/ngày. Liều lượng của những thuốc nầy phải giảm xuống 50% ở những bệnh nhân bị suy thận vừa và nặng. Những tác dụng phụ thường gặp là đau đầu, mệt, chóng mặt và rối loạn dạ dày ruột.
6.3. Thuốc kháng acid
Thuốc kháng acid làm dịu ợ nóng và chứng khó tiêu bằng cách làm trung hòa acid dạ dày. Ngoài ra còn làm gia tăng pH trong dạ dày, chúng có thể làm gia tăng áplực cơ vòng thực quản dưới. Những thuốc kháng acid có thể dùng là Gaviscon, Maalox, Phosphalugel....Thường thường những thuốc kháng acid có thời gian tác dụng ngắn, do đó cần phải cho hằng ngày.
6.4. Thay đổi lối sống
Những triệu chứng hen phế quản phối hợp với bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể nặng lên bởi những bửa ăn nhiều mở, thức ăn nầy làm chậm sự vơi dạ dày và thức ăn làm giảm áp lực cơ vòng thực quản dưới. Ăn và uống thức ăn chứa acid cũng có thể khởi động triệu chứng. Những thức ăn và thuốc có thể làm xấu hơn triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản
 

Thức ăn và thuốc làm xấu hơn triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Thức ăn Thuốc
Rượu Thuốc kháng cholinergic
Thức uống có carbonates Barbiturates
Thức uống có chanh Caffeine
Sô cô la Thuốc ức chế kênh calci
Cà phê (e.g., dihydropyridine)
Thức ăn mở Nicotine
Bạc hà Nitrates
Thức ăn có gia vị Thuốc kháng viêm không steroid
Thực phẩm có cà chua Theophylline
 
Thay đổi lối sống bao gồm nâng đầu lên mặt giường từ 6 đến 8 inch, tránh thức ăn và uống ít nhất 3 giờ trước khi lui về nhà và không nằm trong vòng 2 giờ sau khi ăn. Những thay đổi lối sống khác bao gồm giảm cân, ngưng thuốc lá và tránh uống rượu.
 




TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Lê Văn Bàng (2013) “Hô hấp học” Nhà xuất bản Đại học Huế.tr 166-173.
  2. Kristi M Issac BS PharmD, AE-C; The relation between GERD and asthma; Posted 08/26/2009, US Pharmacist 2009,34(7) 30-35; 2009 Jobson Publishing.
  3. Mary Anne Gates,RCP; Gerd and asthma; Sleep studies for Fulton County Health Center, Wauseon, Ohio, Sleep apnea & Trucking conference 2010.
  4. Sharon Gillson; GERD and asthma; About.com; update February 24,2010

Tác giả bài viết: BS. Nguyễn Ngọc Hoàng -Khoa Lão
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
Thông báo mời thầu gói thầu: Vật tư kỹ thuật cao
Thông báo HSMT gói thầu : Hóa chất, sinh phẩm chẩn đoán thuộc dự toán : Mua hóa chất sinh phẩm chẩn đoán năm 2020
XÔNG HƠI THUỐC- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐƠN GIẢN TẠI NHÀ
PHÒNG NGỪA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CHU PHẪU CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
Thông báo mời thầu gói thầu:Vật tư tiêu hao, hóa chất thận nhân tạo
Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025
TIẾP NHẬN HỖ TRỢ TRANG PHỤC PHÒNG CHỐNG DỊCH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TIẾP NHẬN HỖ TRỢ CHO BỆNH NHÂN THALASSEMIA
Ù TAI
SUY GAN CẤP
Phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp vai nhân tạo
“BỀN BỈ TẬN TÂM - ƯƠM MẦM HẠNH PHÚC” THÁNG 6/2020
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN HỘI THI ĐIỀU DƯỠNG- HỘ SINH GIỎI, THANH LỊCH NĂM 2020 THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP
CỨU SỐNG THÀNH CÔNG CA BỆNH NẶNG NHIỄM TRÙNG TỬ CUNG BIẾN CHỨNG SUY ĐA PHỦ TẠNG SAU SINH TẠI NHÀ
Thông báo mời thầu : Gói thầu vật tư y tế, test chuẩn đoán (đợt 1)
SIADH (Hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp)
CHƯƠNG TRÌNH MỔ MẮT TỪ THIỆN KẾT NỐI YÊU THƯƠNG – ĐEM ÁNH SÁNG CHO NGƯỜI NGHÈO 2020
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG CA BỆNH CHUYỂN DẠ SINH NON VỚI TRACTOCILE
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN LẦN THỨ XV, NHIỆM KỲ 2020-2025
Màu Blouse trắng tôi yêu

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 32
  • Khách viếng thăm: 31
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 3477
  • Tháng hiện tại: 69711
  • Tổng lượt truy cập: 10424474
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang