bvvtn

HƯỚNG DẪN BẮT ĐẦU VÀ CHỈNH LIỀU INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TÍP 2

Đăng lúc: Thứ ba - 10/12/2019 05:34 - Người đăng bài viết: admin
HƯỚNG DẪN BẮT ĐẦU VÀ CHỈNH LIỀU INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TÍP 2

HƯỚNG DẪN BẮT ĐẦU VÀ CHỈNH LIỀU INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TÍP 2

Tổng quan và cập nhật khuyến cáo ADA 2019 về liệu pháp insulin ở BN ĐTĐ týp 2
I.Tổng quan và cập nhật khuyến cáo ADA 2019 về liệu pháp insulin ở BN ĐTĐ týp 2

 II. Cập nhật IDC 2019 về khởi trị và chỉnh liều insulin ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2
 

 Bước I: Khởi trị Insulin
ggggA1 A1C qqACAgg1c X Xử trí ử tí
A1C ≥ 12% và/hoặc đường huyết > 350 mg/dL (đói hoặc ngẫu nhiên) Bắt đầu insulin
A1C < 12% bệnh nhân không ổn định trên lâm sàng (vd: thể ceton vừa hoặc lớn, dấu hiệu mất nước, hoặc triệu chứng rõ ràng của tăng đường huyết) Bắt đầu insulin
A1C < 12% đường huyết tăng, lâm sàng ổn định cần điều trị thuốc để nhanh chóng cải thiện đường (vd: trước/sau phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc tăng đường huyết do corticoid) Bắt đầu insulin
được khuyến cáo
mạnh mẽ
A1C < 12% và lâm sàng ổn định; tuy nhiên, đường huyết trên mục tiêu suốt 3 tháng dùng liều hiệu quả lâm sàng của một hay nhiều thuốc không phải Insulin Xem xét bắt đầu insulin hoặc GLP-
1RA nếu chưa dùng
 Bước 2: Lựa chọn phác đồ điều trị
Insulin nền
+ thuốc không phải insulin
Insulin nền + Insulin bữa ăn Insulin trộn sẵn
Hầu hết giá trị FG cao và
A1C < 12%

• BN bị choáng ngợp thông tin
• BN sợ tiêm
• BN không thể hoặc không
sẵn sàng tiêm nhiều mũi
• BN phối hợp vận động kém (Phác đồ insulin này yêu cầu ít mũi tiêm hơn và ít lần kiểm tra đường huyết hơn các phác đồ khác)
• BN giảm kỹ năng nhận thức
• BN ăn lượng carbohydrate ổn định
• BN lo lắng về tài chính (nếu có, khuyên dùng insulin NPH)
Đường huyết tăng cả ngày
hoặc A1C ≥ 12%

• BN muốn phác đồ linh động hơn
• BN sẵn sàng tiêm nhiều mũi
• BN có lịch trình khác nhau giữa ngày đi làm và ngày nghỉ
• BN làm việc theo ca xoay vòng
• BN có chế độ ăn thay đổi về thời gian và/hoặc lượng thực phẩm ăn vào, và hay bỏ bữa
• BN hay vận động thể chất với
thời điểm và/hoặc cường độ không ổn định
• BN không gặp rào cản (gồm cả tài chính) về việc điều trị phác đồ
tăng cường hơn
• BN hay di chuyển thay đổi múi giờ
• BN lo lắng về tài chính (nếu có, khuyên dùng Regular & NPH)
Đường huyết tăng cả ngày
hoặc A1C ≥ 12%

• BN phản đối tiêm nhiều hơn 2 mũi
• BN giảm kỹ năng nhận thức
• BN ăn lượng carbohydrate ổn định và không bỏ bữa
• BN có bữa sáng và bữa tối cách nhau không quá 10h
• BN bị choáng ngợp thông tin
• Sợ tiêm
• BN lo lắng về tài chính (nếu có, khuyên dùng Regular & NPH)
 Bước 3: Liều khởi trị
 Phác đồ Insulin A1C < A1C<9%9%  A1C ≥ 9%9
Insulin nền
(thêm vào thuốc viên và/hoặc
GLP-1 RA)
• Bắt đầu với liều 1 lần/ngày,cũng thời điểm mỗi ngày
0,1 U/kg/ngày 0,2 U/kg/ngày
Insulin nền/Insulin bữa ăn+
Nền: 1 lần/ngày, cũng thời điểm mỗi ngày
Phóng: chia giữa các bữa ăn+
0,2 U/kg/ngày chia ra:
Nền 0,1 U/kg
+
Phóng 0,1 U/kg (chia
giữa các bữa ăn)
0,4 U/kg/ngày chia ra:
Nền 0,2 U/kg
+
Phóng 0,2 U/kg (chia
giữa các bữa ăn)
Insulin trộn sẵn+
• Bắt đầu với 1 liều trước bữa sáng và 1 liều trước bữa tối
0,2 U/kg/ngày chia ra:
0,1 U/kg trước bữa sáng
0,1 U/kg trước bữa tối
0,4 U/kg/ngày chia ra:
0,2 U/kg trước bữa sáng
0,2 U/kg trước bữa tối
Một số cân nhắc đặc biệt
• Giảm liều trên BN lớn tuổi hoặc suy thận
• Nếu A1C ≥ 12%, khuyến cáo bắt đầu bằng insulin
nền + insulin bữa ăn hoặc insulin hỗn hợp
• Nếu eGFR < 30 mL/phút/1.73m2 cân nhắc giảm
20% liều insulin bắt đầu (thường 0.05 – 0.1
U/kg/ngày)
• Nếu tình trạng lâm sàng không ổn định (ví dụ:
ceton trung bình hoặc nhiều, có dấu hiệu mất nước
hoặc triệu chứng tăng đường huyết rõ rệt) cân
nhắc tăng liều khởi đầu thêm 0.1 UI/kg/ngày.
Trường hợp phối hợp OAD + insulin
• Duy trì Metformin hoặc cân nhắc thêm Metformin trừ khi
chống chỉ định, đặc biệt nếu tổng liều insulin hàng ngày ≥
0.8UI/kg
• Nếu đang sử dụng SU, ngưng SU khi bắt đầu bất kỳ liệu
pháp insulin nào, thêm 0.1U/kg/ngày vào liều insulin bắt đầu
được khuyến cáo trong bước 2
― Việc ngưng SU thường cần liều insulin nền cao hơn, giúp cải
thiện kiểm soát đường huyết với ít HĐH và tăng cân hơn.
― Sử dụng lại SU nếu đường huyết mục tiêu không đạt được
mức hợp lý và không thể thêm các thuốc khác.
• Thường ngưng TZD
• Nếu BN đáp ứng tốt với GLP-1 RA, iDPP-4, iSGLT-2, và
không có rào cản kinh tế thì cân nhắc tiếp tục các thuốc này
 Bước 4: Điều chỉnh liều khởi trị
• Đánh giá khả năng tự chỉnh liều của bệnh nhân
dựa vào đường huyết trong 3-7 ngày.
• Nếu ≥ 50% mẫu đường huyết ≥ 200 mg/dL sử
dụng hướng dẫn chỉnh liều 1.
• Nếu ≥ 50% mẫu đường huyết < 200 mg/dL sử
dụng hướng dẫn chỉnh liều 2.
Hướng dẫn chỉnh liều 1:
Hướng dẫn chỉnh liều insulin khởi trị
Insulin nền BN kiểm tra đường huyết đói.
Nếu ≥ 50% mẫu đường huyết 200 mg/dL tăng tổng liều
insulin hàng ngày thêm đến 0,1 U/kg/ngày đến khi ≥ 50% kết
quả thấp hơn 200 mg/dL.
• Nếu liều đạt mức 0,6 U/kg/ngày mà chưa đạt mục tiêu ĐH, xem
xet thêm GLP-1RA hoặc insulin bữa ăn, hoặc chuyển sang
insulin trộn sẵn.
Insulin nền và
insulin bữa ăn
BN kiểm tra ĐH trước tất cả các bữa ăn và 1-2h sau khi bắt đầu
ăn, hoặc khi nào BN có thể kiểm tra.
Nếu ≥ 50% mẫu đường huyết 200 mg/dL tăng tổng liều
insulin hàng ngày thêm 0,1 U/kg/ngày; thêm ½ vào liều nền và
chia đều ½ còn lại cho các bữa ăn.
Insulin trộn sẵn BN kiểm tra ĐH đói. Xem xét kiểm tra trước bữa trưa, bữa tối và
khi đi ngủ.
Nếu ≥ 50% mẫu đường huyết 200 mg/dL tăng tổng liều
insulin hàng ngày thêm 0,1 U/kg/ngày; và chia đều liều.
  Các lựa chọn thêm vào insulin nền (nếu tổng liều nền > 0,6UI/kg/ngày mà không đạt mục tiêu )
GLP-1 RA Cân nhắc thêm GLP-1 RA thay vì thêm insulin bữa ăn.
Khi thêm GLP-1 RA:
• Nếu A1C < 8%, giảm liều nền 20%
• Nếu A1C > 8%, giữ nguyên liều nền
Cách tiếp
cận từng
bước

( Thêm 1,2
mũi insulin)
Dùng liều insulin bữa ăn bằng 10% liều insulin nền trước 1 hoặc 2
bữa ăn

Giảm liều insulin nền tương ứng

VD: 60 UI insulin nền, 60*10%= 6UI insulin nhanh vào 1 bữa ăn, liều nền
giảm 6UI
60 UI insulin nền, 60*10%= 6UI insulin nhanh vào 1 bữa ăn, 2 bữa ăn có
12UI insulin nhanh, liều nền giảm 12UI
Insulin nền +
bữa ăn ( tất
cả các bữa)
Xác định tổng liều insulin của phác đồ đang sử dụng

Chia 50% liều nền và 50% liều insulin bữa ăn ( nếu có thể thì chia đều
3 bữa ăn)

VD: phác đồ đang sử dụng: 60 UI insulin nền, 20 UI insulin nhanh vào 1
bữa ăn, tổng liều: 80UI
Phác đồ mới: 80/2=40UI insulin nền + 40UI insulin bữa ăn/ 3 bữa (13UI,
13UI, 14UI)
 Hướng dẫn chỉnh liều 2
Hướng dẫn chung về chỉnh liều insulin theo mô hình đường huyết
- Với mô hình ĐH cao (≥3 giá trị ĐH trên mục tiêu), tăng liều insulin thích hợp.
- Với mô hình ĐH thấp (≥2 giá trị ĐH dưới mục tiêu), giảm liều insulin thích hợp.
Glucose mẫu Liều Insulin điều chỉnh
< 70 mg/dl Giảm 1-3 UI hoặc 10%
70-130 mg/dl Không thay đổi
131-200 mg/dl Tăng 1-3 UI
> 200mg/dl Tăng 3-5 UI hoặc 10%
                       
- Nếu BN dùng phác đồ nền-phóng (tất cả bữa ăn), đường huyết dao động nhiều và không nhận diện được mô hình đường huyết, quyết định tổng liều insulin và chia lại 50% nền và 50% theo bữa ăn.
- Xem xét CGM nếu cần thêm thông tin về đường huyết để điêu chỉnh insulin và/hoặc nếu có HĐH.
Bước 5: Các yếu tố xem xét khi điều chỉnh hoặc thay đổi phác đồ Insulin
• Tần suất hạ đường huyết và A1C, GMI (glucose management indicator) or TIR
• Giá cả của phác đồ
• Theo dõi GV
• Kỹ thuật tiêm insulin
• Thời gian bữa ăn chính, phụ và sử dụng insulin.
• BN có thể tinh toán được lượng carbs và áp dụng tỷ
lệ Insulin: carb
• Sử dụng glucocorticoid
Bước 6: Chuyển từ Insulin trộn sẵn sang Insulin nền/phóng
1C <
A1C<8%8% A
A1C 8
A1C 8-9%
      
A1C>9%
%
Giảm tổng liều 0,1
U/kg/ngày; chia 50%
nền và 50% theo bữa
ăn.
• Hướng dẫn BN bắt
đầu phác đồ mới vào
buổi tối hôm đó hoặc
ngày hôm sau.
• Hướng dẫn BN tăng
liều 0,1 U/kg/ngày
(50% nền và 50% theo
bữa ăn) trong 3-7
ngày nếu ≥ 50% giá trị
ĐH trên 200 mg/dL.
• Hướng dẫn BN dùng
mô hình ĐH nếu ≥
50% giá trị ĐH < 200
mg/dL.
Duy trì tổng liều hàng
ngày; chia 50% nền và
50% theo bữa ăn.
• Hướng dẫn BN bắt
đầu phác đồ mới vào
buổi tối hôm đó hoặc
ngày hôm sau.
• Hướng dẫn BN tăng
liều 0,1 U/kg/ngày
(50% nền và 50% theo
bữa ăn) trong 3-7 ngày
nếu ≥ 50% giá trị ĐH
trên 200 mg/dL.
• Hướng dẫn BN dùng
mô hình ĐH nếu ≥
50% giá trị ĐH < 200
mg/dL.
Tăng tổng liều 0,1
U/kg/ngày; chia 50%
nền và 50% theo bữa
ăn.
• Hướng dẫn BN bắt
đầu phác đồ mới vào
buổi tối hôm đó hoặc
ngày hôm sau.
• Hướng dẫn BN tăng
liều 0,1 U/kg/ngày
(50% nền và 50%
theo bữa ăn) trong 3-
7 ngày nếu ≥ 50% giá
trị ĐH trên 200 mg/dL.
• Hướng dẫn BN dùng
mô hình ĐH nếu ≥
50% giá trị ĐH < 200
mg/dL.
Liều bắt đầu và kết thúc trên BN ĐTĐ típ 2
PhPhác đồ Insulin ồ inspulin Liều Liều bắt đầu bắt đầu Liều Liều kết thúc kết thúc
Insulin nền 0.2 UI/kg
(20UI cho BN 100kg)
0.5 UI/kg
(50UI cho BN 100kg)
Insulin nền
+
insulin bữa ăn
0.2 UI/kg insulin nền
+
0.2 UI/kg insulin bữa ăn
1.0 – 1.2 UI/kg
(100 – 120 UI)
Insulin hỗn hợp 0.2 UI/kg 2 lần (tổng 40UI) mỗi ngày 1.0 (100– –1.2 UI/kg 120 UI)
BN ĐTĐ típ 1, người lớn với độ nhạy cảm bình thường cần khoảng 0.7UI/kg/ngày.

Tác giả bài viết: Bs. Phạm Thị Lanh- Khoa Nội Tổng Hợp
Nguồn tin: Theo bài viết của Ts.Bs Trần Minh Triết-Khoa Nội Tiết-Bv ĐH Y Dược Tp Hồ Chí Minh.
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Số ĐT đặt lịch khám bệnh
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
BRUCELLOSIS Ở NGƯỜI
KHÂU NỐI THÀNH CÔNG NGÓN TAY ĐỨT GẦN LÌA CHO BỆNH NHI 1 TUỔI
CẤP CỨU TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN THỰC HIỆN TỐT “THÔNG ĐIỆP 5K”
TRUYỀN MÁU HOÀN HỒI BẰNG MÁY CELLSAVER
Thông báo mời thầu: Gói thầu VTYT hóa chất xết nghiệm DA: VTYT Hóa chất sinh phẩm năm 2020
CHƯƠNG TRÌNH “PHẪU THUẬT NỤ CƯỜI” MIỄN PHÍ CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
KHÁM SÀNG LỌC, PHẪU THUẬT BỆNH ĐỤC THỦY TINH THỂ MIỄN PHÍ
NANG GIÁP MÓNG
VẸO CỔ BẨM SINH PHÁT HIỆN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
Thông báo mời thầu: Gói thầu VTYT vi sinh, ký sinh trùng (Đấu thầu lại) DA: mua sắm VTYT , hóa chất, sinh phẩm năm 2020
CẤP CỨU VÀ PHÒNG NGỪA ĐỘT QUỴ NÃO
TÁC DỤNG BẤT LỢI CỦA NACL 0,9%
GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG GIẢM ĐAU SAU MỔ: CÓ CÒN LÀ TIÊU CHUẨN VÀNG NỮA KHÔNG?
Thông báo mời thầu gói thầu : Thuốc Generic DA: Thuộc DM đấu thầu cấp cơ sở năm 2020
Thông báo mời thầu gói thầu: Mua biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị -DA: thuộc DM thuóc cấp cơ sở năm 2020
Bộ Y tế: Thông điệp 5K - "Lá chắn thép" trong phòng chống đại dịch COVID-19
Cúm mùa và kế hoạch giám sát trọng điểm COVID-19 tại Bệnh viện đa khoa Vùng Tây Nguyên
Thông báo mời thâu: Gói thầu Vật tư thiêu hao, hóa chất thận nhân tạo
DÒ LUÂN NHĨ

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 26
  • Khách viếng thăm: 25
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 9418
  • Tháng hiện tại: 279837
  • Tổng lượt truy cập: 12044337
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang