bvvtn

Hướng dẫn điều trị tăng Kali máu cấp ở người trưởng thành 2016

Đăng lúc: Thứ sáu - 04/08/2017 15:50 - Người đăng bài viết: admin
Hướng dẫn điều trị tăng Kali máu cấp ở người trưởng thành 2016

Hướng dẫn điều trị tăng Kali máu cấp ở người trưởng thành 2016

Kali là ion dương có hàm lượng nhiều nhất trong cơ thể người, tập trung phần lớn ở nội bào. Nó có vai trò quan trọng trong sự dẫn truyền các xung thần kinh thông qua điện thế hoạt động.
I. Tổng quan về Kali
Kali là ion dương có hàm lượng nhiều nhất trong cơ thể người, tập trung phần lớn ở nội bào. Nó có vai trò quan trọng trong sự dẫn truyền các xung thần kinh thông qua điện thế hoạt động.
Điện thế hoạt động của tế bào phụ thuộc vào sự chênh nồng độ Kali giữa nội bào và ngoại bào, vì thế nồng độ Kali máu phải được kiểm soát một cách chặt chẽ. Hơn nữa Kali là một thành phần quan trọng của hệ thống dẫn truyền thần kinh cơ, chỉ một sự thay đổi nhỏ ở nồng độ kali cũng gây ra nhiều ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ thể.
Tăng Kali máu được định nghĩa khi nồng độ Kali máu vượt quá 5,5 mmol/L (giá trị bình thường từ 3,5 - 5,5 mmol/L). Đây là một cấp cứu nội khoa hay gặp, vì nồng độ Kali cao có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
II. Nguyên nhân tăng Kali máu
  • Tăng Kali máu giả : -Sự tán huyết- Không bao giờ được làm đông lạnh mẫu xét nghiệm và phải đảm bảo chắc chắn rằng mẫu sẽ được đưa đến phòng xét nghiệm trong vòng 5 giờ
           - Nhiễm độc EDTA
           - Thời gian garo quá dài
           - Các bệnh lý tăng bạch cầu hoặc tiểu cầu
           - Lấy máu cùng bên với cánh tay truyền dịch
  • Chấn thương thận cấp
  • Bệnh thận mạn
  • Do thuốc ( thuốc bổ sung Kali, lợi tiểu tiết kiệm Kali, thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể Angiotensin II, thuốc kháng viêm NSAIDs, Heparin, Chẹn beta, ngộ độc Digoxin….)
  • Nhiễm acid, bao gồm nhiễm toan ceton trong bệnh đái tháo đường
  • Thiếu hụt Corticoid khoáng ( như bệnh Addison )
  • Nguyên nhân nội sinh ( Hội chứng ly giải khối u, tiêu cơ vân, chấn thương, bỏng… )
Cần chú ý rằng danh sách trên không  bao hàm tất cả và còn có những nguyên nhân khác cần được cân nhắc.
III. Tóm tắt điều trị tăng Kali máu ở người trưởng thành
  • Guidline này bao gồm điều trị tăng Kali máu ở bệnh nhân nội trú và ngoại trú được giới thiệu bởi bác sĩ đa khoa hoặc phòng khám ngoại trú.
  • Guideline này không áp dụng cho tăng Kali máu trong bệnh nhiễm toan Ceton do đái tháo đường
  • Tất cả các bệnh nhân nội trú cần được mắc ECG, theo dõi quy trình và hướng dẫn chính.
  • Tất cả những bệnh nhân ngoại trú với K > 6.0 mmol/l ( K > 6.5 mmol/l ở bệnh nhân suy thận ) hướng dẫn cho bệnh nhân nhập viện để theo dõi ECG và lặp lại mẫu xét nghiệm Kali.
  • Nếu Tăng Kali máu đáng kể hoặc có sự thay đổi trên ECG hiện tại, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ đợi kết quả lặp lại/ sự xem xét của chuyên gia Thận học. ECG thay đổi trong tăng  Kali máu có thể được quan sát bao gồm đỉnh sóng T cao nhọn, dẹt hoặc mất sóng P, phức bộ QRS giãn rộng và nhịp chậm.
  •  Nếu Kali lặp lại < 6.0 mmol/l và chức năng thận ổn định- không đòi hỏi hành động khẩn cấp. Xem xét lại chế độ ăn và thuốc sử dụng, việc nhập viện là không cần thiết.
  •  Nếu Kali lặp lại = 6.0 - 6.5 mmol/l làm theo guideline và cân nhắc thải Kali nếu thích hợp.
  •  Nếu Kali lặp lại > 6.5 mmol/l làm theo guideline
Dưới đây là tóm tắt  guideline điều trị tăng Kali máu ở người trưởng thành :



Bước 1 : Giảm kích ứng màng tế bào cơ tim
- Sử dụng Canxi Gluconat 10% 10ml tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút
- Bước này không làm giảm Kali huyết thanh nhưng lại bảo vệ màng tế bào cơ tim
- Sự thay đổi ECG có thể được cải thiện trong vòng 1 tới 3 phút và có thể kéo dài tác dụng trong vòng 30 phút
- Một liều cần thiết có thể được lặp lại sau 5 phút, tối đa 3 liều.
- Nếu bệnh nhân đang dùng Digoxin, Canxi Gluconat nên được tiêm chậm ( pha với 100ml và Glucose 5% truyền trong 20 phút) vì khi sử dụng Canxi quá nhanh có thể kết tủa với Digoxin gây độc cho cơ tim
- Không bao giờ được dùng lúc với Natribicarbonat trên cùng 1 đường truyền để tránh nguy cơ bị kết tủa
Bước 2 : Đưa Kali từ ngoại bào vào nội bào
Đây là bước hữu ích để cứu mạng bệnh nhân, tuy nhiên nó không làm giảm Kali toàn thể và sau 2 tới 6 giờ, sẽ có sự di chuyển của Kali ngược lại ra khoang ngoại bào, vì vậy bất kỳ bước nào trong phần 2 nên được kết hợp với những bước khác ở phần 3 , và Kali huyết thanh nên được kiểm tra lại thường xuyên.
Nếu bệnh nhân có suy thận ( đặc biệt nếu họ có tình trạng thiểu niệu/vô niệu) thì việc lọc máu cấp cứu là điều cấp thiết. Liên hệ trực tiếp với chuyên khoa Thận.  Nếu thẩm phân máu được dự kiến từ 15-30 phút thì việc điều trị để chuyển Kali vào trong tế bào không chắc chắn sẽ hữu ích và có thể làm cho việc loại bỏ Kali trong lọc máu phức tạp hơn.
 
 
 
2a. 10 đơn vị Insulin nhanh trong 50 ml Glucose 50% truyền tĩnh mạch trong 30 phút
  • Nên truyền ở đường ven lớn khi bị kích thích
  • Có thể giảm được Kali huyết thanh từ 0.65-1.0 mmol/l
  • Theo dõi đường máu sau 15 phút, 30 phút và mỗi giờ cho tới 6 giờ khi có nguy cơ hạ đường máu muộn
2b. 10 mg Salbutamol khí dung
  • Giảm được Kali huyết thanh từ 0.62-0.8 mmol/l nhưng hiệu quả thì vẫn còn nhiều mâu thuẫn và bước này không bắt buộc và cũng không nên được sử dụng đơn độc
  • Kết hợp với Insulin/Glucose
  • Nên thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc tiền sử có rối loạn nhịp tim ( tránh sử dụng/giảm liều )
  • Tác dụng sẽ giảm đi ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế Beta và Digoxin
2c. 500 ml  Natri Bicarbonate 1.4% truyền tĩnh mạch trong 2 giờ
  • Chỉ cân nhắc khi Ph < 7.2
  • Việc sử dụng Natri Bicarbonate đang còn gây tranh cãi ở bệnh nhân nhiễm acid, và có liên quan tới nguy cơ đáng kể của việc quá tải muối và dịch ( ví dụ trong phù phổi cấp ). Vì vậy chỉ nên được sử dụng sau khi đã thảo luận với các chuyên gia Thận học hoặc các cố vấn hay đơn vị chăm sóc đặc biệt
  • Nguy cơ gây cơn Tetani ở những bệnh nhân suy thận mạn và hạ Canxi máu
  • Không bao giờ được truyền cùng lúc với Canxi trên cùng 1 đường truyền để tránh nguy cơ kết tủa.
       >>> Sau mỗi một bước trên:
  • Kiểm tra lại Kali sau 2 giờ điều trị
  • Nếu Kali vẫn > 6.5 mmol/l hoặc ECG không thay đổi liên hệ khẩn cấp tới chuyên khoa Thận
  • Nếu Kali đã được cải thiện nhưng bệnh nhân vẫn còn thiểu niệu/vô niệu hoặc suy giảm chức năng thận tiến triển liên hệ  khẩn cấp với chuyên khoa Thận khi lượng Kali gần như chắc chắn sẽ tăng trở lại.
Bước 3 : Giảm Kali toàn thể
         3a. Giảm Kali nhập vào
  • Chế độ ăn ít Kali ( tránh nước trái cây,cà phê, súp cà chua, nấm, socola, cam, chuối, nho….)
  • Tránh các loại thuốc làm tăng Kali
3b. Thúc đẩy việc giảm Kali qua đường niệu
  • Theo dõi cân bằng dịch và khuyến khích tăng số lượng nước tiểu bằng việc đảm bảo chắc chắn sự hydrat hóa đầy đủ bằng đường miệng hoặc dịch truyền. Dung dịch muối đẳng trương 0.9% thích hợp hơn với bệnh nhân mà không có sự quá tải thể tích đáng kể.
  • Điều trị hạ áp- xem lại biểu đồ thuốc ví dụ  thuốc điều trị tăng huyết áp
  • Nếu sự Hydrat hóa tốt xem xét bắt đầu hoặc tăng liều của 1 thuốc lợi tiểu quai.
3c. Loại bỏ Kali thừa
  • Canxi Resonium có tác dụng chậm ( ít nhất 2-6 giờ )- biện pháp tạm thời như yêu cầu ở trên
  • Loại bỏ Kali từ ruột bằng sự trao đổi ion theo đó giảm tải Kali toàn thân
  • Mỗi gam Canxi Resonium loại bỏ gần khoảng 1 mmol/l Kali từ ruột
  • Thận trọng : . Chống chỉ định ở bệnh nhân có tăng Canxi máu
trước đó
. Có thể gây táo bón- kê đồng thời Lactulose 10ml 2 lần/ngày hoặc Senna 2 viên/ngày
. Có thể không cần thiết nếu nguyên nhân tăng Kali máu đã được biết và điều trị
. Theo dõi hằng ngày và xem xét ngưng Canxi Resonium khi Kali máu < 6.0mmol/l. Một khi Kali < 5.5mmol/l ngưng điều trị.
. Nếu không có Canxi Resonium đường uống xem xét đường thụt trực tràng 30mg hằng ngày. Tuy nhiên có thể kém dung nạp ở bệnh nhân.
3d. Lọc máu
- Nếu bệnh nhân không đáp ứng với các biện pháp trên thì lọc máu sẽ là điều cấp thiết.
- Lọc máu cần cho những bệnh nhân mà mức Kali rất cao (> 7.5mmol/l), bệnh nhân thiểu niệu/vô niệu, bệnh nhân sẵn sàng lọc máu dài hạn hoặc suy thận tiến triển nặng.
- Trong những trường hợp trên liên hệ với chuyên khoa Thận khẩn cấp để thảo luận điều trị.
Tác giả bài viết: Bs Phạm Thị Lanh- Khoa Nội Tổng hợp
Nguồn tin: www.nuh.nhs.uk
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
Thông báo mời thầu: Gói thầu mua sắm thuốc biệt dược
Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 3: Phân loại Barcelona)
Nhân 1 trường hợp u màng não hiếm gặp được phẫu thuật thành công tại BVĐK Vùng Tây Nguyên
Thông báo gói thầu : Trang thiết bị máy chủ vi tính, switch (bộ chuyển mạch) và màn hình bệnh nhân đợi khám của BVĐK Vùng Tây Nguyên
Thông báo mời thầu: Gói thầu trang thiết bị văn phòng của BVĐK Vùng Tây Nguyên
Sau tai nạn bệnh nhân bị đứt lìa cẳng tay phải nhập viện ngày 16/07/2019
PROCALCITONIN- Một marker đặc hiệu cho nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết
Nhân một trường hợp phẫu điều trị tật phì đại âm vật do tăng sản thượng thận bẩm sinh bằng phương pháp cắt đoạn âm vật tại BVĐK Vùng Tây Nguyên
Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 2: Bảng điểm CLIP)
Tuyên truyền 90 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929 – 28/7/2019)
Thông báo mời thầu, gói thầu: Mua sắm thuốc GENERIC 1
Thông báo mời thầu, Gói thầu: Mua thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu năm 2019 thuộc danh mục thuốc cấp cơ sở
Tổng hợp các hệ thống phân loại giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan
Thông báo chương trình Hội nghị khoa tiết niệu & thận học TP.HCM năm 2019 tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên
Tâm thư của bệnh nhân gửi Bệnh viện ĐK Vùng Tây Nguyên
Thông báo mời thầu gói thầu : Xây lắp và thiết bị (cải tạo, nâng cấp, mở rộng và di dời một số hạng mục)
Thông báo gói thầu số 9: Vật tư tim mạch; Số 13: Hóa chất xét nghiệm
Thông báo mời thầu gói thầu : Tháo dỡ di dời lắp đặt nhóm TB máy hấp rác và máy nghiền rác
Thông báo mời thầu Gói thầu số 8: Vật tư chấn thương chỉnh hình
Thông báo mời thầu gói số 3: Vật tư tổng hợp

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 20
  • Hôm nay: 4808
  • Tháng hiện tại: 154762
  • Tổng lượt truy cập: 6812986
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang