bvvtn

KHÁNG SINH TRONG BỆNH LÝ TIẾT NIỆU

Đăng lúc: Thứ ba - 22/10/2019 11:07 - Người đăng bài viết: admin
KHÁNG SINH TRONG BỆNH LÝ TIẾT NIỆU

KHÁNG SINH TRONG BỆNH LÝ TIẾT NIỆU

Kháng sinh dự phòng (antibiotic prophylaxis) là việc sử dụng kháng sinh trước khi xảy ra nhiễm khuẩn nhằm mục đích ngăn ngừa hiện tượng này.
  1. MỞ ĐẦU
 
1.1  Kháng sinh dự phòng
 
Kháng sinh dự phòng (antibiotic prophylaxis) là việc sử dụng kháng sinh trước khi xảy ra nhiễm khuẩn nhằm mục đích ngăn ngừa hiện tượng này.
 
Kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật: là dùng kháng sinh trước phẫu thuật nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn tại vùng phẫu thuật và nhiễm khuẩn toàn thân. Sử dụng kháng sinh nhằm ngăn ngừa biến chứng nhiễm khuẩn.
 
Thời điểm tối ưu cho kháng sinh dự phòng là từ 1-2 giờ trước khi can thiệp. Thực tế, kháng sinh dự phòng bằng đường uống nên được dùng khoảng 1 giờ trước khi can thiệp. Kháng sinh dự phòng tiêm tĩnh mạch nên được dùng lúc bắt đầu gây mê. Những thời điểm này cho phép kháng sinh dự phòng đạt được một nồng độ đỉnh tại thời điểm nguy cơ cao nhất trong suốt quá trình can thiệp, và đạt nồng độ hiệu quả khoảng thời gian ngắn sau đó.
 
Trong đa số trường hợp, sử dụng kháng sinh dự phòng là một liều duy nhất hoặc ít nhất là ngưng trong vòng 24 giờ sau can thiệp.
 
1.2. Điều trị dự phòng
 
Điều trị dự phòng nhằm mục đích bảo vệ người bệnh khỏi một tác nhân gây bệnh trong trường hợp người bệnh có hoặc không có tiếp xúc với tác nhân gây bệnh đó.
  1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG TIẾT NIỆU
 
2.1. Thủ thuật can thiệp đường tiết niệu dưới
 
 
Phương Pháp Cơ Quan Chỉ Định Kháng Sinh Dự Phòng Lựa Chọn Kháng Sinh Dự Phòng Kháng Sinh Thay Thế Thời Gian Điều trị
Rút Dẫn Lưu ngoài Tiết Niệu – Sinh Dục Các yếu tố nguy cơ (b) (e) -Fluoroquinolone (d)
-TMP – SMX (d)
-Aminoglycoside (c) ± Ampicillin (d)
-Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2 (d)
-Amoxacillin/ Clavulanate (d)
≤ 24h
Chụp bàng quang có cản quang, niệu động học, nội soi bàng quang-niệu quản đơn giản Tiết Niệu – Sinh Dục Các yếu tố nguy cơ (e) -Fluoroquinolone
-TMP - SMX
-Aminoglycoside (c) ± Ampicillin
-Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2
-Amoxacillin/ Clavulanate
≤ 24h
Nội soi bang quang- niệu quản có thao tác Tiết Niệu – Sinh Dục Tất cả -Fluoroquinolone
-TMP - SMX
-Aminoglycoside (c) ± Ampicillin
- Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2
-Amoxacillin/ Clavulanate
 
Xạ trị hay phẫu thuật lạnh tuyến tiền liệt da Chưa rõ Cephalosporin thế hệ 1 Clindamycin (g) ≤ 24h
Sinh thiết tuyến tiền liệt qua ngã niệu đạo Đường tiêu hóa (f) Tất cả -Fluoroquinolone
-Cephalosporin thế hệ 1, thế hệ 2
Aminoglycoside (c) ± Metronidazol hoặc Clindamycin (g)  
 
2.2. Thủ thuật can thiệp đường tiết niệu trên:
 
Phương Pháp Cơ Quan Chỉ Định Kháng Sinh Dự Phòng Lựa Chọn Kháng Sinh Dự Phòng Kháng Sinh Thay Thế Thời Gian Điều trị
Tán sỏi ngoài cơ thể ( ESWL) Tiết Niệu – Sinh Dục Tất cả -Fluoroquinolone
-TMP - SMX
-Aminoglycoside (c) ± Ampicillin
- Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2
-Amoxacillin/ Clavulanate
 ≤ 24h
Lấy Thận sỏi qua da (PCNL) Tiết Niệu – Sinh Dục Tất cả - Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2
-Aminoglycoside (c) ± Metronidazol hoặc Clindamycin
-Ampicillin/ Sulbactam
- Fluoroquinolone
 
≤ 24h
Nội soi Niệu quản Tiết Niệu – Sinh Dục Tất cả -Fluoroquinolone
-TMP - SMX
-Aminoglycoside (c)  ± Ampicillin
-Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2
-Amoxacillin/ Clavulanate
≤ 24h
 
2.3. Phẫu thuật mở hay phẫu thuật nội soi:
 
Phương Pháp Cơ Quan Chỉ Định Kháng Sinh Dự Phòng Lựa Chọn Kháng Sinh Dự Phòng Kháng Sinh Thay Thế Thời Gian Điều trị
Phẫu thuật ở vùng âm đạo ( bao gồm cả phẫu thuật treo niệu đạo) Tiết Niệu – Sinh Dục, Da Tất cả - Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2
-Aminoglycoside (c) ± Metronidazol hoặc Clindamycin
-Ampicillin/ Sulbactam
- Fluoroquinolone
 ≤ 24h
Không tiếp cận đường tiết niệu Da Khi có yếu tố nguy cơ - Cephalosporin thế hệ 1 - Clindamycin 1 liều duy nhất
Tiếp cận đường tiết niệu Tiết Niệu – Sinh Dục, Da Tất cả - Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2
-Aminoglycoside (c) ± Metronidazol hoặc Clindamycin
-Ampicillin/ Sulbactam
- Fluoroquinolone
≤ 24h
Liên quan đến đường ruột (h) Tiết Niệu – Sinh Dục, Da, đường ruột Tất cả - Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2
-Aminoglycoside (c) ± Metronidazol hoặc Clindamycin
-Ampicillin/ Sulbactam
-Ticarcillin/Clavunate
-Pipercillin/Tazobactam
- Fluoroquinolone
≤ 24h
Liên quan đến các bộ phận giả Tiết Niệu – Sinh Dục, Da Tất cả -Aminoglycoside (c) + Cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2 hay Vancomycin
 
-Ampicillin/ Sulbactam
-Ticarcillin/Clavunate
-Pipercillin/Tazobactam
 
≤ 24h
Chú Thích:
(a) Các liệu pháp kháng sinh có thể được đề nghị tại thời điểm loại bỏ các ống thông dẫn lưu đường tiết niệu.
(b) Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân ảnh hưởng đến đáp ứng với nhiễm khuẩn phẫu thuật (tuổi, bất thường đường tiết niệu, dinh dưỡng kém, hút thuốc, sử dụng corticosteroid, suy giảm miễn dịch…)
 
(c) Aztreonam có thể được thay thế cho aminoglycoside ở bệnh nhân suy thận
(d) Hoặc toàn bộ quá trình cấy kháng sinh đồ (đó là điều trị, không điều trị dự phòng)
 
(e) Nếu cấy nước tiểu cho thấy không có nhiễm khuẩn, điều trị dự phòng kháng khuẩn là không cần thiết
(f) Đường tiêu hóa: vi khuẩn đường ruột E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter, Serratia sp., Proteus sp., Enterococcus, và Anaerobes.
(g) Clindamycin, hay aminoglycoside + metronidazole hay clindamycin được thay thế cho bệnh nhân dị ứng với penicillins and cephalosporins.
 
(h) Phẫu thuật liên quan đến đường ruột, chuẩn bị ruột với neomycin uống cộng với một trong hai erythromycin hoặc metronidazole.
 
 
2.4. Liều dùng của kháng sinh dự phòng:
 
Fluoroquinolones Levafloxacin: 500 mg Uống liều dùng duy nhất
Ciprofloxacin: 500 mg Uống [mỗi12h]
Ofloxacin: 400 mg Uống [mỗi 12h]
Aminoglycosides Gentamicin: 5 mg/kg IV liều dùng duy nhất
Tobramycin: 5 mg/kg IV liều dùng duy nhất
Amikacin: 15 mg/kg IV liều dùng duy nhất
Cephalosporins thế hệ 1 Cephalexin: 500 mg Uống [mỗi 6h]
Cephradine: 500 mg Uống [mỗi 6h]
Cefadroxil: 500 mg Uống [mỗi 12h]
Cefazolin: 1 g IV [q8h]
Cephalosporins thế hệ 2 Cefaclor: 500 mg Uống [mỗi 8h]
Cefprozil: 500 mg Uống [mỗi 12h]
Cefuroxime: 500 mg Uống [mỗi 12h]
Cefoxitin: 1 - 2 g IV [mỗi 8h]
Cephalosporins thế hệ 3 Ceftizoxime: 1 g IV [mỗi 8h]
Ceftazidime: 1 g IV [mỗi 12h
Ceftriaxone: 1 - 2 IV liều dùng duy nhất
otaxime: 1 g IV [mỗi 8h]
Loại khác Amoxicillin/clavulanate: 875 mg Uống [mỗi 12h]
Ampicillin: 1 - 2 g IV [mỗi 6h]
Ampicillin/sulbactam: 1.5 - 3 g IV [mỗi 6h]
Aztreonam: 1 - 2 g IV [mỗi 8h]
Clindamycin: 600 mg IV [mỗi 8h]
Erythromycin (cho chuẩn bị ruột): 1 - 2 g Uống
Metronidazole: 1 g IV [q12h]; (cho chuẩn bị ruột) 1 – 2g Uống
Neomycin(cho chuẩn bị ruột): 1 - 2 g Uống
Pipercillin/tazobactam: 3.375 g IV [mỗi 6h]
Ticarcillin/clavulanate: 3.1 g IV [mỗi 6h]
Trimethoprim-sulfamethoxazole: uống
Vancomycin: 1 g IV [mỗi 12h]
 
 
  1. HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TRONG BỆNH LÝ SỎI TIẾT NIỆU
 
  1. Trong trường hợp có tắc nghẽn đường tiết niệu do sỏi, cần tiến hành cấy nước tiểu giữa dòng. Tuy nhiên cũng rất khó loại trừ NKĐTN. Chỉ có cấy sỏi hay nước tiểu lấy từ bể thận mới tiên đoán được nguy cơ nhiễm khuẩn huyết sau điều trị.
 
  1. Lấy sỏi qua da (PCNL) nên là điều trị đầu tiên để lấy sỏi bể thận có nhiễm khuẩn.
 
  1. Sự phân hủy sỏi nhiễm khuẩn có thể dùng dung dịch axit nhưng phải cẩn thận vì có nhiều phản ứng phụ.
 
  1. Triệt tiêu tất cả các sỏi hay mảnh sỏi là cần thiết để tránh nhiễm khuẩn dai dẳng và NKĐTN tái phát.
 
  1. Kháng sinh trị liệu được khuyên dùng trong trường hợp sỏi nhiễm khuẩn trước và sau điều trị.
 
  1. Kháng sinh dự phòng trong trường hợp tán sỏi ngoài cơ thể và tán sỏi nội soi ngược dòng đối với sỏi không nhiễm khuẩn ở niệu quản đoạn xa trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơ.
 
  1. Kháng sinh trước phẫu thuật nên làm thường quy trong trường hợp tán sỏi nội soi ngược dòng ở vị trí niệu quản đoạn gần hay sỏi nhiễm khuẩn, trong trường hợp lấy sỏi qua da hay mổ mở lấy sỏi.
 
  1. Điều trị ức chế kháng sinh liều thấp kéo dài và axit hóa nước tiểu để phòng ngừa nhiễm khuẩn của các loại sỏi có thể được xem xét, nhưng hiệu quả vẫn chưa được chứng minh rõ.
 
  1. Sử dụng citrate như là chất phòng ngừa sỏi nhiễm khuẩn có thể là chọn lựa.
 
  1. Men ức chế urease để hạn chế thay đổi độ pH nước tiểu gây ra bởi vi khuẩn sản xuất urease có thể được xem xét, nhưng tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra.
 
  1. HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TRONG TRƯỜNG HỢP BỆNH  LÝ TIẾT NIỆU CÓ TẮC NGHẼN
 
- Không có bằng chứng rõ ràng về lượng nước tiểu tồn lưu nhiều (PVR) dẫn đến nhiễm khuẩn đường tết niệu cho nên kháng sinh dự phòng không phải là chỉ định ở những bệnh nhân này.        
- Nam giới có triệu chứng đường tiết niệu dưới (LUTS) do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (BPH) nguy cơ NKĐTN là rất thấp cho nên kháng sinh dự phòng không phải là chỉ định.
- NKĐTN tái phát hay dai dẳng (mạn tính) do tắc nghẽn dòng ra bàng quang và tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định can thiệp điều trị.
- Đối với bệnh nhân được điều trị cắt tuyến tiền liệt tận góc thì NKĐTN cần được điều trị theo kết quả cấy nước tiểu. Kháng sinh dự phòng là cần thiết kể cả trong trường hợp cấy nước tiểu âm tính.
- Túi thừa bàng quang không phải lúc nào cũng cần điều trị phẫu thuật, nhưng trong trường hợp NKĐTN tái phát hay dai dẳng (mạn tính) có tắc nghẽn dòng ra bàng quang nên được điều trị.
- Túi thừa niệu đạo liên quan đến NKĐTN cần được điều trị cắt túi thừa.
- Sỏi bàng quang là kết quả hay là nguyên nhân của NKĐTN cần phải được điều trị.  Sỏi bàng quang liên quan với tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt cần được điều trị tuyến tiền liệt và lấy sỏi.
- Hẹp niệu ở nam giới tăng nguy cơ NKĐTN nên được điều trị nong niệu đạo, xẻ lạnh niệu đạo hay tạo hình niệu đạo.
- Rò niệu đạo ra da thường cần mở bàng quang ra da và tạo hình niệu đạo.
- Hẹp niệu đạo ở nữ rất hiếm và không có chứng cứ rõ ràng về điều trị nong niệu đạo trong trường hợp có triệu chứng đường tiết niệu dưới hay NKĐTN ở nữ giới.
- Trẻ sơ sinh và trẻ em có tắc nghẽn đường tiết niệu trên, kháng sinh dự phòng để phòng ngừa NKĐTN được khuyến cáo. Nhưng vai trò kháng sinh dự phòng ở người trưởng thành vẫn chưa rõ.
- Trong trường hợp tắc nghẽn đường tiết niệu trên có NKĐTN, kháng sinh điều trị phổ rộng kết hợp can thiệp chuyển lưu nước tiểu (mở thận ra da hay đặt double-J niệu quản…) và phẫu thuật loại bỏ nguyên nhân gây tắc nghẽn để kiểm soát nhiễm khuẩn.
- Dãn đài thận (hay túi thừa đài thận) thường làm không cần điều trị, nhưng những trường hợp có liên quan với NKĐTN tái phát hoặc hình thành sỏi nên điều trị bằng lấy sỏi qua da, tán sỏi ngược dòng, nội soi sau phúc mạc hay phẫu thuật mở. Mục đích là lấy sỏi, giải quyết túi thừa hay chuyển lưu nước tiểu.
- Hoại tử sinh hơi tại hệ thống đài bể thận hay chỉ tại chủ mô thận, và trong trường hợp khí lan xung quanh thận hay hố thận. Nếu không có yếu tố nguy cơ: giảm tiểu cầu, suy thận cấp chức năng suy giảm, rối loạn tri giác, hoặc sốc) có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh và mở thận ra da hoặc thông niệu quản thay vì khẩn cấp cắt thận.

Tác giả bài viết: BS Nguyễn Toàn Hưng
Nguồn tin: Theo Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở Việt Nam của Hội Thận học - Niệu học Việt Nam

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
Cùng chung tay để chấm dứt dịch AIDS
HƯỚNG DẪN BẮT ĐẦU VÀ CHỈNH LIỀU INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TÍP 2
Những điều cần biết về chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau sanh EENC
Tiểu không tự chủ là bệnh gì?
Khoa Cấp cứu và Can thiệp tim mạch :Phát hiện và Điều trị bệnh lý cơ tim hiếm gặp
CỨU SỐNG BỆNH NHÂN BỊ BẮN VÀO ĐẦU
BỆNH WHITMORE
Chẩn Đoán Bệnh Parkinson năm 2019
THẾ NÀO LÀ RỐI LOẠN NHỊP CHẬM ???
CẬP NHẬT VỀ ĐIỀU TRỊ KAWASAKI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TIẾP NHẬN GIƯỜNG BỆNH TÀI TRỢ
Biến chứng cấp tăng đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ
CHỮA BỆNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỨU TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN
HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Gãy Jone một kiểu gãy hay gặp trên lâm sàng và quan điểm về điều trị
Bệnh Melioidosis (Whitmore)
Chảy máu mũi
ĐỘT QUỴ NÃO (STROKE) KHÔNG CHỈ LÀ CĂN BỆNH CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
Thông báo mời thầu: Gói thầu thiết bi(bao gồm phần mềm, triển khai, đào tạo)
VIÊM GÂN ACHILLES

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 104
  • Khách viếng thăm: 36
  • Máy chủ tìm kiếm: 68
  • Hôm nay: 6031
  • Tháng hiện tại: 101429
  • Tổng lượt truy cập: 7764428
Cuộc thi trắc nghiệm Tìm hiểu 90 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang