Kết quả kiểm tra bệnh viện 6 tháng đầu năm 2016

Đăng lúc: Thứ ba - 23/08/2016 05:58 - Người đăng bài viết: admin
Kết quả kiểm tra bệnh viện 6 tháng đầu năm 2016

Kết quả kiểm tra bệnh viện 6 tháng đầu năm 2016

Thực hiện Công văn 683/BVT-QLCL ngày 30/06/2016 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk về việc kiểm tra bệnh viện 6 tháng đầu năm 2016.
SỞ Y TẾ ĐẮK LẮK
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

 
 
 
Số :  826  /TB- BVT
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

Đăk Lăk, ngày 04 tháng 08 năm 2016
 
THÔNG BÁO
Kết quả kiểm tra bệnh viện 6 tháng đầu năm 2016
Thực hiện Công văn 683/BVT-QLCL ngày 30/06/2016 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk về việc kiểm tra bệnh viện 6 tháng đầu năm 2016.
Bệnh viện công bố kết quả kiểm tra như sau:
I. THÔNG TIN HÀNH CHÍNH
  1. Tên bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Đắk Lắk.
  2. Địa chỉ: 02 Mai Hắc Đế
  3. Tuyến: 2
  4. Hạng: 1
  5. Giám đốc bệnh viện: BSCK2. Bùi Trường Phong
  6. Thư ký Hội đồng kiểm tra: ThS. Trần Văn Kiệm
  7. Điện thoại liên hệ: 0914047717
  8. Địa chỉ Email: kiemths.qlclbv@gmail.com
II. TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/84 TIÊU CHÍ
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 84 TIÊU CHÍ: 98.81%
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 241  ĐIỂM
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 2,90 ĐIỂM
 
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 3 20 44 14 2 83
6. TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%): 3.61 24.10 53.01 16.87 2.41 100%
 

III. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG
 
STT PHẦN, MỤC, MÃ, TÊN VÀ SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ Điểm
  PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) 52
  A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6) 20
1 A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể 4
2 A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 3
3 A1.3 Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 3
4 A1.4 Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 3
5 A1.5 Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 4
6 A1.6 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện 3
  A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5) 9
7 A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 1
8 A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 3
9 A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 1
10 A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý 2
11 A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện 2
  A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2) 6
12 A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 4
13 A3.2 Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp 2
  A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 17
14 A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị 3
15 A4.2 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân 3
16 A4.3 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 4
17 A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế  
18 A4.5 Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 4
19 A4.6 Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp 3
  PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14) 36
  B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3) 6
20 B1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện 2
21 B1.2 Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện 2
22 B1.3 Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện 2
  B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) 8
23 B2.1 Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp 3
24 B2.2 Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 3
25 B2.3 Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực 2
  B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4) 10
26 B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 3
27 B3.2 Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế 2
28 B3.3 Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện 2
29 B3.4 Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế 3
  B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 12
30 B4.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai 2
31 B4.2 Triển khai văn bản của các cấp quản lý 3
32 B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 2
33 B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 5
  PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (38) 102
  C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 6
34 C1.1 Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 3
35 C1.2 Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ 3
  C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 7
36 C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 4
37 C2.2 Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 3
  C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) 5
38 C3.1 Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 3
39 C3.2 Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn  2
  C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 18
40 C4.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 3
41 C4.2 Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 3
42 C4.3 Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay 3
43 C4.4 Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 2
44 C4.5 Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 3
45 C4.6 Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4
  C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) 16
47 C5.1 Thực hiện quy trình kỹ thuật chuyên môn theo danh mục và phân tuyến 3
48 C5.2 Nghiên cứu và triển khai các kỹ thuật tuyến trên, kỹ thuật mới, hiện đại 4
49 C5.3 Xây dựng quy trình kỹ thuật và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng kỹ thuật 3
50 C5.4 Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn và phác đồ điều trị 3
51 C5.5 Áp dụng các phác đồ điều trị đã ban hành và giám sát việc tuân thủ của nhân viên y tế 3
  C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3) 7
52 C6.1 Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả 3
53 C6.2 Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị 2
54 C6.3 Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện 2
  C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5) 11
57 C7.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 2
58 C7.2 Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 3
59 C7.3 Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện 2
60 C7.4 Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 3
61 C7.5 Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 1
  C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 7
62 C8.1 Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh 4
63 C8.2 Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm 3
  C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 20
64 C9.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 4
65 C9.2 Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược 3
66 C9.3 Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 4
67 C9.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 3
68 C9.5 Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 3
69 C9.6 Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả 3
  C10. Nghiên cứu khoa học (2) 5
70 C10.1 Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 3
71 C10.2 Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh 2
  PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (9) 37
  D1. Thiết lập hệ thống và xây dựng, triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng (3) 10
72 D1.1 Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện 4
73 D1.2 Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện 3
74 D1.3 Xây dựng, triển khai đề án cải tiến chất lượng và văn hóa chất lượng 3
  D2. Phòng ngừa các sai sót, sự cố và cách khắc phục (5) 13
75 D2.1 Xây dựng hệ thống báo cáo, tổng hợp, phân tích và khắc phục sai sót, sự cố y khoa 3
76 D2.2 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sai sót, sự cố 3
55 D2.3 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 3
56 D2.4 Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến xấu xảy ra với người bệnh 2
46 D2.5 Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ 2
  D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (4) 14
77 D3.1 Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện 5
78 D3.2 Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện 3
79 D3.3 Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện 3
80 D3.4 Tích cực cải tiến chất lượng bệnh viện và áp dụng các mô hình, phương pháp cải tiến chất lượng (không áp dụng cho năm 2015) 3
  PHẦN E.  TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA 14
  E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4) 14
81 E1.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 4
82 E1.2 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 4
83 E1.3 Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh 3
84 E1.4 Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF 3
                                                                                                        
IV. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG
STT PHẦN, MỤC VÀ SỐ LƯỢNG CÁC TIÊU CHÍ Số lượng tiêu chí đạt các mức: Điểm trung bình Số  TC áp dụng
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
A HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)              
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn cứu (6)     4 2   3,3 6
A2. Điều kiện cơ sở vật chất (5) 2 2 1     1,8 5
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)   1   1   3,0 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)     3 2   3,4 5
B PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC (14)              
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực y tế (3)   3       2,0 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực y tế (3)   1 2     2,7 3
B3. Chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc (4)   2 2     2,5 4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)   2 1   1 3,0 4
C HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (38)              
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)     2     3,0 2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)     1 1   3,5 2
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2)   1 1     2,5 2
C4. Phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn (6)   1 4 1   3,0 6
C5. Năng lực kỹ thuật chuyên môn (5)     4 1   3,2 5
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc (3)   2 1     2,3 3
C7. Năng lực chăm sóc dinh dưỡng (5) 1 2 2     2,2 5
C8. Chất lượng xét nghiệm (2)     1 1   3,5 2
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)     4 2   3,3 6
C10. Nghiên cứu khoa học (2)   1 1     2,5 2
D CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (9)              
D1. Thiết lập hệ thống và triển khai (3)     2 1   3,3 3
D2. Phòng ngừa sai sót, sự cố (5)   2 3     2,6 5
D3. Đánh giá, đo lường, cải tiến (4)     3   1 3,5 4
E TIÊU CHÍ CHUYÊN KHOA (4)              
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (4)     2 2   3,5 4
  SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT CÁC MỨC & TỔNG SỐ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 3 20 44 14 2 63,7 83/84
  TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%) & ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG 3,61 24,10 53,01 16,87 2,41   100
 
V. TÓM TẮT TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN
Ngày 30/06/2016 ban hành kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện. Các khoa phòng tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm 2015 và các tiêu chí chất lượng bệnh viện.
Ngày 05/07/2016 họp đoàn kiểm tra, tập huấn, phân công đánh giá.
Ngày 06-07/07/2016 bệnh viện tiến hành kiểm tra toàn viện gồm 2 phần: thực hiện kế hoạch và đánh giá các tiêu chí chất lượng bệnh viện. Sau kiểm tra họp đoàn, đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.
Tổng số tiêu chí chấm 83/84, trong đó tiêu chí A4.4 “Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế” không chấm, vì bệnh viện không thực hiện chủ trương xã hội hóa y tế.

VI. BIỂU ĐỒ KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
 

Mức 1: 3.61 %
Mức 2: 24.10 %
Mức 3: 53.01%
Mức 4: 16.87%
Mức 5: 2.41%
 
 
VII. HOẠT ĐỘNG PHÒNG QLCL TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
- Thực hiện các quy định về QLCL theo Thông tư 01/2013
- Phổ biến thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện theo Thông tư 19 ngày 12/07/2013
- Hướng dẫn các khoa phòng xây dựng kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng năm 2016.
- Triển khai góc truyền thông chung của bệnh viện.
- Xây dựng Phiếu tóm tắt quy trình chuyên môn cho các bệnh thường gặp tại bệnh viện Đa khoa tỉnh và triển khai thực hiện tại các khoa Lâm sàng.
- Thành lập hệ thống Quản lý sai sót, sự cố (Quy chế hoạt động kèm theo).
- Triển khai áp dụng quy trình Quản lý sai sót, sự cố
- Ban hành quy trình Kiểm tra an toàn chống nhầm lẫn phẫu thuật.
- Triển khai áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật tại khoa PT-GMHS.
- Đánh số cầu thang máy, cầu thang bộ.
- Phối hợp phòng HCQT xây dựng hệ thống báo cháy tự động tại các khoa trọng điểm: Dược, PT-GMHS, X- quang.
- Tổ chức lớp tập huấn nâng cao Quản lý chất lượng bệnh viện cho các thành viên Hội đồng, Mạng lưới Quản lý chất lượng.
- Có hộp đựng tờ rơi phụ sản về chăm sóc sức khoẻ trẻ sơ sinh và chế độ dinh dưỡng cho bệnh thận, cao huyết áp, tiểu đường… triển khai tại các khoa Lâm sàng và những nơi tập trung đông người.
- Dán đề can biển báo nguy hiểm tại tất cả các vị trí có nguy cơ trượt ngã và đường dành cho xe lăn.
- Có vạch màu chỉ đường từ khoa khám đến khoa Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm, Thăm dò chức năng.
- Phối hợp khoa Dinh dưỡng làm bảng truyền thông (pa nô, áp phích) hướng dẫn chế độ ăn, thông tin về dinh dưỡng hợp lý cho các nhóm đối tượng (người bệnh, trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú…) đặt tại các khoa lâm sàng.
- Xây dựng hệ thống bảng chỉ dẫn, sơ đồ bệnh viện cụ thể hơn nhằm hướng dẫn tốt cho người bệnh, thân nhân và khách hàng khi vào bệnh viện.
- Phối hợp phòng HCQT trang bị cân đo trọng lượng và chiều cao cho các khoa của bệnh viện.
VIII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẦN CẢI TIẾN TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016
Dựa trên phân tích thực trạng chất lượng bệnh viện và đánh giá các tiêu chí, bệnh viện xác định 1 số vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong 06 tháng tới:
- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn, đồng thời chú ý trang bị các tiện nghi sinh hoạt nhằm đảm bảo sức khoẻ, nâng cao thể trạng và tâm lý cho người bệnh;
- Tuyển dụng đủ số lượng nhân viên của phòng QLCL, được đào tạo và có chứng chỉ về QLCL.
- Cụ thể hoá các tiểu mục riêng cho từng khoa/phòng.
- Xây dựng các quy trình, bảng kiểm nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
- Cải tiến công tác kiểm tra chất lượng bệnh viện tại các khoa phòng, đảm bảo tính phù hợp
- Đảm bảo người bệnh nội trú được nằm 1 người 1 giường không có tình trạng nằm ghép quá tải.
- Đẩy mạnh quy trình nhận dạng bệnh nhân, chống nhầm lẫn trong khám chữa bệnh. Triển khai vòng đeo tay tại tất cả các khoa lâm sàng, áp dụng bảng kiểm thực hiện tra chiếu.
- Tổ chức giáo dục về dinh dưỡng cho người bệnh tại khoa điều trị hoặc hội trường (miễn phí hoặc thu phí).
- Nhân viên làm việc có nguy cơ lây nhiễm cao được phòng ngừa chủ động.
- Xây dựng quy định cụ thể về chăm sóc thể chất và vệ sinh cá nhân cho người bệnh
- Ban hành đủ các phác đồ theo mô hình bệnh tật BV, tiến hành đánh giá hiệu quả áp dụng phác đồ điều trị và giám sát tuân thủ.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy trình kỹ thuật dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Xây dựng phương pháp thống kê số ngày giường nằm ghép chung cho các khoa lâm sàng.
- Triển khai đánh giá giám sát tuân thủ rửa tay của nhân viên y tế dựa trên các công cụ đã được xây dựng của bệnh viện
- Tổ chức lớp tập huấn tiền và hậu sản miễn phí hoặc thu phí thường xuyên cho các đối tượng phụ nữ, người nhà người bệnh.
- Xây dựng văn bản qui định về việc hội chẩn giữa cán bộ khoa dinh dưỡng tiết chế với bác sỹ điều trị về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh.
- Tổ chức khảo sát việc cung ứng thuốc tại bệnh viện.
- Xây dựng hệ thống chia liều tại khoa Dược.
- Cung cấp dung dịch sát khuẩn tay nhanh tại các vị trí (hành lang, trước cửa phòng/buồng…) có nhiều người tiếp xúc chung với vật dụng (tay nắm cửa…).
- Trang bị nước uống nóng lạnh tại các khoa/ phòng.
- Trang bị máy sưởi tại các phòng thủ thuật.
- Xây dựng quy trình các trường hợp rủi ro, phơi nhiễm với các bệnh nguy hiểm hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn cao (tổn thương do vật sắc nhọn, niêm mạc/ da tổn thương tiếp xúc với dịch cơ thể…)
- Triển khai kế hoạch và áp dụng ít nhất một kết quả nghiên cứu của chính bệnh viện hoặc của đơn vị khác vào thực tiễn hoạt động chuyên môn và quản lý; giúp cải tiến hoạt động bệnh viện và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.
NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(Đã ký)
 
ThS. Trần Văn Kiệm
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
 
BSCK2. Bùi Trường Phong
 
Tác giả bài viết: Phòng QLCL Bệnh viện
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
Phát hiện sớm Dị dạng hậu môn trực tràng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN
NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
ĐẠI HỘI CHI HỘI ĐIỀU DƯỠNG
BỔ SUNG CÁC YẾU TỐ VI LƯỢNG TRONG THAI KỲ
Khoa Răng Hàm Mặt sánh bước cùng Operation Smile Việt Nam tại Bệnh viện tỉnh Đăk Lăk
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP BỆNH NHÂN ĐƯỢC VÁ SỌ TỰ THÂN TRÁN 2 BÊN TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH
VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
Hướng dẫn điều trị tăng Kali máu cấp ở người trưởng thành 2016
HO GÀ –BỆNH DỄ LÂY LAN Ở TRẺ EM

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 58
  • Hôm nay: 1866
  • Tháng hiện tại: 81631
  • Tổng lượt truy cập: 3139025
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang