MỘT SỐ DẤU ẤN (Marker) DÙNG TRONG XÉT NGHIỆM HÓA MÔ MIỄN DỊCH ĐỂ CHẨN ĐOÁN GIẢI PHẪU BỆNH TỔN THƯƠNG

Đăng lúc: Thứ năm - 29/06/2017 10:17 - Người đăng bài viết: admin
MỘT SỐ DẤU ẤN (Marker) DÙNG TRONG XÉT NGHIỆM HÓA MÔ MIỄN DỊCH ĐỂ CHẨN ĐOÁN GIẢI PHẪU BỆNH TỔN THƯƠNG

MỘT SỐ DẤU ẤN (Marker) DÙNG TRONG XÉT NGHIỆM HÓA MÔ MIỄN DỊCH ĐỂ CHẨN ĐOÁN GIẢI PHẪU BỆNH TỔN THƯƠNG

Trong thực tế chẩn đoán Giải phẫu bệnh. Nhiều khi phương pháp nhuộm kinh điển như H.E ( Hematoxyline- Eosine) , P.A.S ( Periodid acide Schiff)... không thể xác định được bản chất tổn thương, không thể xác định được nguồn gốc tế bào, nguồn gốc của u.Và vì vầy, sẽ ảnh hưởng đến việc điều trị, tiên lượng...Hóa mô miễn dịch, giúp bộc lộ bản chất của tế bào, từ đó giúp cho việc điều trị tiến tới trúng đích. Các Marker trong Hóa mô miễn dịch rất nhiều loại, sau đây chỉ đề cập đến một số Marker thông thường.
Trong thực tế chẩn đoán Giải phẫu bệnh. Nhiều khi phương pháp nhuộm kinh điển như H.E ( Hematoxyline- Eosine) , P.A.S ( Periodid acide Schiff)... không thể xác định được bản chất tổn thương, không thể xác định được nguồn gốc tế bào, nguồn gốc của u.Và vì vầy, sẽ ảnh hưởng đến việc điều trị, tiên lượng...Hóa mô miễn dịch, giúp bộc lộ bản chất của tế bào, từ đó giúp cho việc điều trị tiến tới trúng đích. Các Marker trong Hóa mô miễn dịch rất nhiều loại, sau đây chỉ đề cập đến một số Marker thông thường.
1-  CD 3 : Dương tính với lympho bào T và các lymphomas dòng này.
2-  CD 7 : Dương tính với lympho bào T máu ngoại vi, tế bào diệt tự nhiên, tế bào tuyến ức, và sử dụng để xác định Tcell lymphomas, đặc biệt trong T lymphoblastic lymphomas.
3-  CD 15: Phản ứng dương tính với tế bào Reed- Sternberg Và tế bào Hodgkin. Trong U lympho ác tính không Hodgkin thấy 3/6 Ki-1 lymphomas dương tính.
4- CD 30 : Dương tính với các tế bào Reed- Sternberg và các biến thể của chúng trong bệnh Hodgkin. Ngoài ra còn dùng để xác định anaplastic large cell lymphomas
5- LCA      Dương tính với tất cả các tế bào bình thường và các tế bào u có nguồn gốc từ lympho bào.
6- CD 20:  Dương tính với  lympho bào B và các lymphomas không Hodgkin dòng này.
7- S100:   Dương tính với u hắc ác tính,bệnh mô bào Langerhan,u nguyên bào sụn và u tế bào Schwann.
8- CD68:  Dương tính với đại thực bào.Dùng để xác định sarcoma mô bào và bệnh bạch cầu cấp thể thủy tinh giai đoạn M4,M5
9 - CD235a,GlycophorinA: Dùng để xác định bệnh Leukaemia dòng hồ cầu.Bệnh bạch cầu cấp thể thủy tinh và dòng nguyen bào lympho rất hiếm phản ứng dương tính.
10 - CD31: Dương tính với tế bào nội mô mạch máu.Dùng để xác định tổn thương lành tính và ác tính của mạch bao gồm angiosarcoma,
      epithelioid hemangioma, papillary endovascular angioendothelioma
11- Von Willerbrand Factor : Dương tính với tế bào nội mô mạch máu và mạch bạch huyết .Dùng để nghiên cứu tổn thương tân sản của
       mạch trong ung thư vú và xác định epithelioid hemangioendothelioma.
12 - P53:  Được sử dụng cho việc xác định sự tích lũy genp53 trong u.
      Gen này hiện diện rất thường xuyện trong quá trình phát triển khối u.
13 - Ki 67: Sử dụng trong việc đánh giá tăng sinh tế bào trong bệnh bạch cầu cấp,những tổn thương tăng sinh lympho và ung thư vú
14 - Actin: Dương tính với tế bào cơ vân và cơ trơn.Dùng để xác định sự biệt hóa cơ của u mô mềm.
15 - Desmin: Dương tính với tế bào cơ vân,cơ trơn và tế bào trung mô.Dùng để xác định biệt hóa cơ của u mô mềm và u trung biểu mô.
16 - Myogenin:Rất quan trọng trong việc xác định sarcoma cơ vân và u Wilm.
17 - Vimentin: Dương tính với tế bào liên kết và các u có nguồn gốc từ tế bào này.
18 - EMA : Dương tính với những tế bào biểu mô bao gồm: tế bào ống tuyến mồ hôi,tế bào ống tuyến bã,tế bào ống tuyến vú,tế bào ngoại 
       tiết của tụy,tế bào trung biểu mô.
19 - CEA : Dùng để xác định tế bào colon carcinomas.Ngoài ra,cũng xác định gall bladder carcinoma và secretory meninggiomas.
20 - CK AE1/AE3 : Dương tính hầu hết với các tế bào biểu mô và các u có nguồn gốc từ tế bào biểu mô.
Tác giả bài viết: BS. Nguyễn Đình Cư-Khoa GPB

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO NGƯỜI CAO TUỔI
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
GÂY MÊ HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH
HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA GÂY TÊ TỦY SỐNG BẰNG LEVOPIVACAINE SO VỚI BUPIVACAINE TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐỐT U XƠ TUYẾN TIỀN LIỆT
Thông báo về danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và mời mở hồ sơ đề xuất về tài chính gói thầu: Mua thuốc biệt dươc gốc hoặc tương đương điều trị
Viêm thanh quản Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng, điều trị bệnh
Thông báo về danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu gói thầu : mua thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu; gói mua thuốc generic
Bài tập phục hồi chức năng cho người đau thắt lưng
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (708/QĐ-BYT ngày 2/3/2015)
BỆNH SODOKU
Phân tích dáng đi
DỰ TRỮ OXY TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC Cơ sở sinh lý, những lợi ích và nguy cơ tiềm tàng
KHI NGƯỜI TRẺ ĐI “KHẬP KHIỄNG”
ĐAU ĐẦU SAU CHỌC THỦNG MÀNG CỨNG
NHÂN TRƯỜNG HỢP TRICHOBENZOARS DẠ DÀY Ở TRẺ EM BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
Chăm sóc bệnh nhân ngay sau phẫu thuật thông thường và một số biến chứng sớm thường gặp
Thông báo điều chỉnh hồ sơ mời thầu gói Gneric
Danh mục gói biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị
Một trường hợp nhiễm trùng tiểu do vi khuẩn đa kháng kháng sinh
Danh mục đấu thầu thuốc cho Bệnh viện theo thông báo 28/3/2018

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 28
  • Hôm nay: 2625
  • Tháng hiện tại: 101869
  • Tổng lượt truy cập: 4407432
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang