Nghiên cứu một số yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ em tỉnh Đắk Lắk

Đăng lúc: Thứ năm - 19/11/2015 22:28 - Người đăng bài viết: admin
Nghiên cứu một số yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ em tỉnh Đắk Lắk

Nghiên cứu một số yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ em tỉnh Đắk Lắk

Xác định một số yếu tố làm gia tăng khả năng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ em tỉnh Đắk Lắk
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định một số yếu tố làm gia tăng khả năng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ em tỉnh Đắk Lắk
Đối tượng, phương pháp: 383 bệnh nhân TCM (nhóm bệnh) và 417 trẻ thuộc nhóm chứng. Chẩn đoán ca bệnh TCM theo Hướng dẫn lâm sàng của Bộ Y tế. Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng nhằm tìm ra các yếu tố làm gia tăng khả năng mắc bệnh TCM ở trẻ em tỉnh ĐăkLăk.
Kết quả: Suy dinh dưỡng thể thấp còi làm tăng nguy cơ mắc bệnh TCM (OR =1,5; KTC95%; 1,1-2,1). Điểm rửa tay của trẻ tốt có khả năng bảo vệ trẻ phòng bệnh TCM (ORMH=0,38; KTC95%: 0,31-0,46). Điểm rửa tay của người chăm sóc tốt có khả năng bảo vệ trẻ phòng bệnh TCM (ORMH=0,64; KTC95%: 0,52-0,79). Các yếu tố chưa thấy có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh TCM: trọng lượng sơ sinh thấp, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4 đến 6 tháng đầu, suy sinh dưỡng thể nhẹ cân.
Kết luận: Cần tăng cường giáo dục truyền thông sức khỏe nhằm kiểm soát các yếu tố làm gia tăng khả năng mắc bệnh TCM ở trẻ em.
ABSTRACT
STUDY ON THE RISK FACTORS
OF HAND FOOD MOUTH DISEASE IN CHILDREN AT DAKLAK
Objective: Identify some factors that increase the incidence of HFMD in children at Dak Lak
Subjects and Methods: 383 patients with HFMD (case group) and 417 children in the control group. HFMD diagnostic under clinical Guide of MOH. Case-control study designed to find out the factors that increase the likelihood of HFMD in children at Daklak province.
Results: Malnutrition stunting increase the risk of HFMD (OR = 1.5; 95% CI, 1.1 to 2.1). Scores of children wash their hands well capable of protecting babies against HFMD (ORMH = 0.38; 95% CI: 0.31-0.46). Scores of caregivers wash their hands well capable of protecting babies against HFMD (ORMH = 0.64; 95% CI: 0.52 to 0.79). These factors are not seen are related to the risk of HFMD: low birth weight, breastfeeding completely in 4 to 6 months early, underweight malnutrition.
Conclusion: It is necessary to strengthen health education and communication in order to control the factors that increase the likelihood of HFMD in children
 
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tay chân miệng (TCM) là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính mới nổi ở Việt Nam trong hơn một thập niên trở lại đây. Trẻ dưới 5 tuổi và đặc biệt trẻ dưới 3 tuổi có tính cảm nhiễm cao đối với bệnh. Hầu hết các trường hợp bệnh đều diễn biến nhẹ. Tuy nhiên, có một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm não - màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời [3],[4],[5].
Theo Cục Y tế Dự phòng, Việt Nam đứng thứ tư trên thế giới về số ca mắc bệnh tay chân miệng với 123,9 ca/100.000 dân, sau Nhật, Singapore và Macau. Năm 2011, cả nước đã có 110.890 ca mắc trên địa bàn 63 tỉnh thành và 169 trường hợp tử vong. Đắk Lắk là một trong số những tỉnh thành có số mắc tay chân miệng cao ở Việt Nam và có số mắc cao nhất trong các tỉnh ở Tây Nguyên.
   Rõ ràng là hiện nay, bệnh TCM đang là vấn đề sức khỏe công cộng ở Việt Nam cũng như ở tỉnh Đắk Lắk. Trong bối cảnh như vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu: Xác định một số yếu tố làm gia tăng khả năng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ em tỉnh Đắk Lắk
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng

  • Định nghĩa trường hợp bệnh TCM:
+ Trẻ có đầy đủ các triệu chứng lâm sàng như có sốt, ban chủ yếu dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông, miệng, có thể kèm theo loét ở miệng [2].
+ Trẻ thuộc mức độ 2b, độ 3, độ 4 theo hướng dẫn phân độ lâm sàng của Bộ Y Tế [1].
+ Bệnh nhân bệnh TCM độ 2b trở lên khi được các bác sỹ nhi khoa hội chẩn quyết định.
+ Bệnh nhân 2 bác sĩ chuyên khoa Nhi tham gia điều trị xác định chẩn đoán bệnh TCM, hoặc bệnh nhân có kết quả xét nghiệm tác nhân gây bệnh là EV(+)
  • Tiêu chí chọn trường hợp bệnh:
+ Trẻ sống tại thành phố Buôn Ma Thuột, Huyện Buôn Đôn, Huyện Cư Mgar, Thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
+ Trẻ nhập viện điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk và được chẩn đoán và phân độ lâm sàng bệnh TCM và/hoặc có PCR dương tính với tác nhân gây bệnh.
  • Định nghĩa ca chứng:
Trẻ dưới 5 tuổi không có các dấu hiệu sốt, ban chủ yếu dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông trong thời gian 4 tuần kể từ ngày khảo sát.
  • Tiêu chí chọn ca chứng
Trẻ sống tại TP. Buôn Ma Thuột, Buôn Đôn, Cư Mgar, Thị xã Buôn Hồ nơi xuất phát các ca bệnh.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng, chúng tôi tính được cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm bệnh và chứng là 347. Ước tính 10% trong trường hợp không tiếp cận được đối tượng, cỡ mẫu nghiên cứu cho nhóm bệnh là 380 và cho nhóm chứng là 380.
Phương pháp chọn mẫu
          Chọn ca bệnh: tất cả những trẻ mắc bệnh TCM nhập viện điều trị, thỏa mãn tiêu chuẩn ca bệnh đều được đưa vào mẫu nghiên cứu. Chọn các đối tượng nghiên cứu tuần tự theo thời gian nhập viện cho đến khi đủ cỡ mẫu.
          Chọn ca chứng: khi xuất hiện ca bệnh, nghiên cứu viên lập danh sách tất cả các trẻ em dưới 5 tuổi sống tại TP. Buôn Ma Thuột, Buôn Đôn, Cư Mgar, Thị xã Buôn Hồ. Sử dụng bảng số ngẫu nhiên để chọn ra một ca chứng để đưa vào nghiên cứu.
Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.1. Các yếu tố liên quan với TCM

Yếu tố

TCM (+) (n=383)

TCM (-) (n=417)

p

OR

Trọng lương sơ sinh ≤ 2500g

23

18

>0,05

1,4 (0,8 - 2,6)

Sữa mẹ hoàn toàn 4-6 tháng

326

366

>0,05

0,8 (0,5 - 1,2)

Suy Dinh Dưỡng NC

77

77

>0,05

1,1 (0,8 - 1,6)

Suy Dinh Dưỡng TC

101

81

<0,05

1,5 (1,1 - 2,1)

Nhận xét:

Suy Dinh Dưỡng thấp còi: Sự khác biệt giữa OR hiệu chỉnh và OR thô là 16%. Ở cùng nhóm tuổi, cùng dân tộc, cùng địa bàn cư trú (thành phố hoặc huyện) thì trẻ SDDTC có nguy cơ mắc bệnh TCM cao gấp 1,8 lần (dao động từ 1,7 đến 2,7 lần) so với trẻ không suy dinh dưỡng thấp còi.

 
 

         Bảng 3.2.  Thói quen rửa tay giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

Thói quen rửa tay

Bệnh (383)

Chứng (417)

Tổng cộng (800)

Giá trị p

n

(%)

n

(%)

n

(%)

Điểm rửa tay trẻ              

Kém

84

21,9

36

8,6

120

15,0

 

Trung bình kém

215

56,1

199

47,7

414

51,8

< 0,05

Trung bình khá

73

19,1

97

23,3

170

21,2

 

Khá/Tốt

11

2,9

85

20,4

96

12,0

 

Điểm rửa tay người CS

 

 

 

 

 

 

 

Kém

11

2,9

13

3,1

24

3,0

 

Trung bình kém

184

48,0

148

35,5

332

41,5

< 0,05

Trung bình khá

140

36,6

136

32,6

276

34,5

 

Khá/Tốt

48

12,5

120

28,8

168

21,0

 

Điểm rửa tay chung

 

 

 

 

 

 

 

Kém

20

5,2

13

3,1

33

4,1

 

Trung bình kém

178

46,5

127

30,4

305

38,1

< 0,05

Trung bình khá

176

45,9

230

55,2

406

50,8

 

Khá/Tốt

9

2,4

47

11,3

56

7,0

 

          Nhận xét:

Thói quen rửa tay của trẻ, của người chăm sóc trẻ, và chung cho cả trẻ và người chăm sóc trẻ được cho điểm với các mức độ từ thấp đến cao là: kém, trung bình kém, trung bình khá, tốt.

Ở trẻ, thói quen rửa tay trong toàn bộ mẫu nghiên cứu có điểm kém, trung bình kém, trung bình khá, tốt tương ứng là 15%, 52%, 21%, 12%. Điểm rửa tay của trẻ ở nhóm bệnh là kém hơn so với nhóm không bệnh với p < 0,05.

Ở người chăm sóc, thói quen rửa tay trong toàn bộ mẫu nghiên cứu có điểm kém, trung bình kém, trung bình khá, tốt tương ứng là 3%, 42%, 34%, 21%. Điểm rửa tay của người chăm sóc ở nhóm trẻ bệnh là kém hơn so với nhóm không bệnh với p < 0,05.

Ở trẻ lẫn người chăm sóc, thói quen rửa tay trong toàn bộ mẫu nghiên cứu có điểm kém, trung bình kém, trung bình khá, tốt tương ứng là 4%, 38%, 51%, 7%. Điểm rửa tay của trẻ lẫn người chăm sóc ở nhóm trẻ bệnh là kém hơn so với nhóm không bệnh với p < 0,05.

        Bảng 3.3. Mức độ liên quan giữa thói quen rửa tay trẻ với TCM

Điểm rửa tay trẻ OR Giá trị p KTC 95%
- Khá/tốt - - -
- Trung bình khá 0,171 0,0000 0,082 - 0,360
- Trung bình kém 0,119 0,0000 0,059 - 0,239
- Kém 0,055 0,0000 0,022 - 0,138
Chung 0,497 0,0000 0,423 - 0,583
         Nhận xét:
 Có mối liên quan giữa thói quen rửa tay của trẻ với khả năng mắc bệnh tay chân miệng. Thói quen rửa tay có khả năng bảo vệ trẻ khỏi mắc bệnh tay chân miệng (giảm 1,00-0,49=0,51%) với OR = 0,497 (0,423 - 0,583).
          So với điểm rửa tay của trẻ ở mức độ khá/tốt thì điểm rửa tay của trẻ ở mức độ kém hơn đều có liên quan đến khả năng mắc bệnh TCM. Trẻ có điểm rửa tay khá/tốt thì nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng giảm xuống so với trẻ có điểm rửa tay kém, điểm rửa tay trung bình kém, điểm rửa tay trung bình khá tương ứng là 94,5% (1-0,055=0,945); 88,1% (1-0,119=0.881); 82,9% (1-0,171=0,829). Tất cả đều có khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

           Bảng 3.4. Mức độ liên quan giữa thói quen rửa tay trẻ với TCM được kiểm soát bởi nhóm tuổi, dân tộc và địa bàn cư trú

Điểm rửa tay trẻ OR ORMH Giá trị p KTC 95%
- Khá/tốt - - - -
- Trung bình khá 0,171 0,097 0,0000 0,036 - 0,257
- Trung bình kém 0,119 0,064 0,0000 0,024 - 0,169
- Kém 0,055 0,059 0,0000 0,022 - 0,138
Chung 0,497 0,375 0,0000 0,309 – 0,455
Nhận xét:
Sau khi khử yếu các yếu tố có thể gây nhiễu: ở trẻ cùng độ tuổi, cùng dân tộc và cùng địa bàn cư trú, thói quen rửa tay của trẻ giúp phòng ngừa trẻ mắc bệnh tay chân miệng (ORMH=0,375; KTC 95%: 0,309-0,455).
Ở trẻ có cùng độ tuổi, cùng dân tộc và cùng địa bàn cư trú: Trẻ có điểm rửa tay khá/tốt thì nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng giảm xuống so với trẻ có điểm rửa tay kém, điểm rửa tay trung bình kém, điểm rửa tay trung bình khá tương ứng là 94,1% (1-0,059=0,941); 93,6% (1-0,064=0.936); 90,3% (1-0,097=0,903).

Bảng 3.5. Mức độ liên quan giữa thói quen rửa tay của mẹ với TCM

Điểm rửa tay NCS OR Giá trị p KTC 95%
- Khá/tốt - - -
- Trung bình khá 0,388 0,0000 0,255 - 0,591
- Trung bình kém 0,321 0,0000 0,212 - 0,486
- Kém 0,472 0,0870 0,196 - 1,138
Chung 0,657 0,0000 0,555 - 0,778
Nhận xét:
          Có mối liên quan giữa thói quen rửa tay của NCS với khả năng mắc bệnh tay chân miệng. Thói quen rửa tay của NCS có khả năng bảo vệ trẻ khỏi mắc bệnh tay chân miệng (giảm 1,00-0,657= 0,343) với OR = 0,657 (0,555 - 0,778).
          So với điểm rửa tay của NCS trẻ ở mức độ khá/tốt thì điểm rửa tay của NCS trẻ ở mức độ kém hơn đều có liên quan đến khả năng mắc bệnh TCM. NCS trẻ có điểm rửa tay khá/tốt thì nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng của trẻ giảm xuống so với NCS trẻ có điểm rửa tay kém, điểm rửa tay trung bình kém, điểm rửa tay trung bình khá tương ứng là 52,8% (1-0,472=0,528); 67,9% (1-0,321=0,679); 61,2% (1-0,388=0,612). Trong đó, chỉ có mối liên quan giữa điểm rửa tay tốt và điểm rửa tay kém là chưa có ý nghĩa thống kê (p = 0,087).

           Bảng 3.6. Mức độ liên quan giữa thói quen rửa tay của mẹ với TCM được kiểm soát bởi nhóm tuổi, dân tộc và địa bàn cư trú

Điểm rửa tay mẹ OR ORMH Giá trị p KTC 95%
- Khá/tốt - - - -
- Trung bình khá 0,388 0,495 0,0025 0,311 - 0,788
- Trung bình kém 0,321 0,369 0,0000 0,233 - 0,586
- Kém 0,472 0,240 0,0412 0,054 - 1,064
Chung 0,657 0,641 0,0000 0,522 - 0,787
Nhận xét:Sau khi khử yếu các yếu tố có thể gây nhiễu: ở trẻ cùng độ tuổi, cùng dân tộc và cùng địa bàn cư trú, thói quen rửa tay của NCS trẻ giúp phòng ngừa trẻ mắc bệnh tay chân miệng (ORMH=0,641; KTC 95%: 0,522-0,787).
          Ở trẻ có cùng độ tuổi, cùng dân tộc và cùng địa bàn cư trú: NCS trẻ có điểm rửa tay khá/tốt thì nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng của trẻ giảm xuống so với trẻ có NCS với điểm rửa tay kém, điểm rửa tay trung bình kém, điểm rửa tay trung bình khá tương ứng là 76,0% (1-0,240=0,760); 63,1% (1-0,369=0,631); 50,5% (1-0,495=0,505). Tất cả đều có khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

          Bảng 3.7. Mức độ liên quan giữa thói quen rửa tay với TCM

Điểm rửa tay OR Giá trị p KTC 95%
- Khá/tốt - - -
- Trung bình khá 0,250 0,0001 0,117 - 0,531
- Trung bình kém 0,136 0,0000 0,062 - 0,300
- Kém 0,124 0,0000 0,040 - 0, 385
Chung 0,531 0,0000 0,433 - 0,652
Nhận xét
          Ở điểm rửa tay chung cho cả trẻ lẫn người chăm sóc (gọi tắt là điểm rửa tay): có mối liên quan giữa thói quen rửa tay của trẻ lẫn NCS trẻ với khả năng mắc bệnh tay chân miệng. Thói quen rửa tay của trẻ lẫn NCS có khả năng bảo vệ trẻ khỏi mắc bệnh tay chân miệng (giảm 1,00=0,531=0.469) với OR = 0,531 (0,433 - 0,652).
          So với điểm rửa tay ở mức độ khá/tốt thì điểm rửa tay ở mức độ kém hơn đều có liên quan đến khả năng mắc bệnh TCM. Trẻ với điểm rửa tay khá/tốt thì nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng của trẻ giảm xuống so với trẻ có điểm rửa tay kém, điểm rửa tay trung bình kém, điểm rửa tay trung bình khá tương ứng là 87,6% (1-0,124=0,876); 86,4% (1-0,136=0,864); 75,0% (1-0,250=0,750). Tất cả đều có khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

         Bảng 3.8. Mức độ liên quan giữa thói quen rửa tay với TCM được kiểm soát bởi nhóm tuổi, dân tộc và địa bàn cư trú

Điểm rửa tay OR ORMH Giá trị p KTC 95%
- Khá/tốt - - - -
- Trung bình khá 0,250 0,198 0,0006 0,071 - 0,553
- Trung bình kém 0,136 0,074 0,0000 0,020 - 0,276
- Kém 0,124 0,084 0,0001 0,018 – 0,390
Chung 0,531 0,394 0,0000 0,307 - 0,507
Nhận xét:
          Sau khi khử yếu các yếu tố có thể gây nhiễu: ở trẻ cùng độ tuổi, cùng dân tộc và cùng địa bàn cư trú, thói quen rửa tay của trẻ lẫn NCS giúp phòng ngừa trẻ mắc bệnh tay chân miệng (ORMH=0,394; KTC 95%: 0,307-0,507).
          Ở trẻ có cùng độ tuổi, cùng dân tộc và cùng địa bàn cư trú: trẻ với điểm rửa tay khá/tốt thì nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng của trẻ giảm xuống so với trẻ với điểm rửa tay kém, điểm rửa tay trung bình kém, điểm rửa tay trung bình khá tương ứng là 91,6% (1-0,084=0,916); 92,6% (1-0,074=0,926); 80,2% (1-0,198=0,802). Tất cả đều có khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
4. KẾT LUẬN
-Suy dinh dưỡng thể thấp còi làm tăng nguy cơ mắc bệnh TCM (OR =1,5; KTC95%; 1,1-2,1)
-Điểm rửa tay của trẻ tốt có khả năng bảo vệ trẻ phòng bệnh TCM (ORMH=0,38; KTC95%: 0,31-0,46)
-Điểm rửa tay của người chăm sóc tốt có khả năng bảo vệ trẻ phòng bệnh TCM (ORMH=0,64; KTC95%: 0,52-0,79)
-Các yếu tố chưa thấy có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh TCM: trọng lượng sơ sinh thấp, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4 đến 6 tháng đầu, suy sinh dưỡng thể nhẹ cân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Bộ Y Tế. (2011). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng, số 2554/QĐ-BYT, Hà Nội, ngày 19/7/2011.
  2. Bộ Y Tế. (2012). Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh tay chân miệng, số 581/QĐ-BYT, Hà Nội ngày 24/2/2012.
  3. Goh, K. T., Doraisingham, S., Tan, J. L. & Chew, S. E. (1982). An outbreak of hand, foot, and mouth disease in Singapore. Bulletin of the World Health Organization, 60(6), 965-969.
  4. Shah, A. V., Chong, C. Y., Chan, W. P., Ng, W. & Ling, A. E. (2003). Clinical characteristics of an outbreak of hand, foot and mouth disease in Singapore. Ann Acad Med Singapore, 32(3), 381-387.
  5. WHO. (2008). Report on the hand, foot and mouth disease outbreak in Fuyang city, Anhui province and the prevention and control in China.
 
Tác giả bài viết: Hoàng Ngọc Anh Tuấn-Thái Quang Hùng và cộng sự Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk, Trường Đại Học Tây Nguyên
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
Phát hiện sớm Dị dạng hậu môn trực tràng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN
NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
ĐẠI HỘI CHI HỘI ĐIỀU DƯỠNG
BỔ SUNG CÁC YẾU TỐ VI LƯỢNG TRONG THAI KỲ
Khoa Răng Hàm Mặt sánh bước cùng Operation Smile Việt Nam tại Bệnh viện tỉnh Đăk Lăk
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP BỆNH NHÂN ĐƯỢC VÁ SỌ TỰ THÂN TRÁN 2 BÊN TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH
VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
Hướng dẫn điều trị tăng Kali máu cấp ở người trưởng thành 2016
HO GÀ –BỆNH DỄ LÂY LAN Ở TRẺ EM

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 34
  • Hôm nay: 1815
  • Tháng hiện tại: 81580
  • Tổng lượt truy cập: 3138974
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang