PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ LƯỠI TẠI KHOA UNG BƯỚU BỆNH VIỆN TỈNH ĐẮK LẮK

Đăng lúc: Thứ hai - 13/06/2016 22:25 - Người đăng bài viết: admin
PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ LƯỠI TẠI KHOA UNG BƯỚU BỆNH VIỆN TỈNH ĐẮK LẮK

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ LƯỠI TẠI KHOA UNG BƯỚU BỆNH VIỆN TỈNH ĐẮK LẮK

Ung thư lưỡi là một trong những loại ung thư thường gặp nhất ở vùng miệng và lưỡi, phát sinh từ sự biến đổi ác tính biểu mô phủ lưỡi hoặc các mô liên kết cấu trúc lưỡi. bệnh thường không có biểu hiện rõ ràng nên rất dễ bị xem nhẹ.
Xuất độ bệnh thấp ở các nước phương Tây và cao ở các nước đang phát triển. Bệnh chiếm khoảng 3% các ung thư ở Hoa Kỳ. Nam gặp nhiều hơn nữ, tuổi thường gặp là 60 - 70 tuổi.
Tại khoa Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk đã tiến hành phẫu thuật điều trị cho 2 trường hợp bệnh nhân bị ung thư lưỡi giai đoạn sớm.
 
  1. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
 
Hút thuốc lá, vệ sinh răng miệng kém, nhai trầu, hít thuốc bột, cần sa, nước súc miệng có chứa chất cồn, nhiễm HPV là các yếu tố nguy cơ của bệnh.
 
Các tổn thương tiền ung ung thư bao gồm giang mai mạn tính, bạch sản, vết loét do răng.
 
Đột biến gen thường gặp là hiện tượng mất dị hợp tử của các gen đè nén bướu, đặc biệt là 3p (FHIT), 9p (CDKN2A) và 17p (TP53).
 
  1. DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN
 
Bướu ăn lan lớp dưới niêm mạc và cơ, các vùng và cấu trúc lân cận (xương, mô mềm, da).
 
Mức độ di căn hạch tùy thuộc vào kích thước, dạng đại thể, độ biệt hóa của bướu, của vị trí bướu nguyên phát. Bướu thường cho di căn hạch cổ, tập trung ở nhóm hạch trên cơ vai móng. Ung thư lưỡi cho di căn hạch rất sớm.
 
Di căn xa ít gặp, bệnh thường cho di căn đến phổi, gan, xương.

Hình 1. Giải phẫu học hốc miệng
 
 

  1. CHẨN ĐOÁN
  1. Lâm sàng
Giai đoạn đầu,  bệnh nhân  có cảm giác vướng trong miệng, tăng tiết nước bọt đôi khi chảy  máu từ sang thương. Một số trường hợp  bệnh  được phát hiện sớm khi  khám bệnh định  kỳ, nhất là khi kiểm tra răng miệng. Sang thương thường xuất hiện dưới dạng khối sùi hoặc vết loét không lành được. Giai đoạn đầu thường không đau. Bướu càng lớn, loét xâm nhiễm, bội nhiễm có thể gây đau nhức, có thể lan lên tai.
Khám lâm sàng, bướu không có ranh giới rõ ràng, sượng cứng, đôi khi dễ chảy máu,  có thể phát hiện khối hạch cổ thường ở nhóm trên cơ vai móng.
Các triệu chứng khác như khít hàm, nói khó lưỡi kém di động, nước bọt lẫn máu hay mủ.
Vùng hốc miệng khám đánh giá chủ yếu bằng nhìn và sờ. Chú ý tìm các sang thương bạch sản, hồng sản. Khám đầy đủ các vị trí của hốc miệng (1) môi, (2) niêm mạc má, (3) nướu răng, (4) vòm khẩu cái cứng, (5) lưỡi di động, (6) sàn miệng, (7) tam giác hậu hàm. Khẩu hầu bao gồm amiđan, đáy lưỡi, vòm khẩu cái mềm và thành sau hầu.
 
Hình 2. Hình ảnh ung thư lưỡi
  1. Phương tiện cận lâm sàng
Tầm soát
Súc miệng bằng dung dịch Toluidine, mô ung thư giữ lại màu xanh.
Hình ảnh học
Phát hiện tổn thương phối hợp, có thể khám bằng gương soi gián tiếp, nếu cần thiết thì  sử dụng  nội soi để  quan sát.
Xquang xương hàm (PANOREX) để đánh giá sự xâm lấn xương hàm.
Siêu âm chủ yếu để đánh giá tình trạng hạch cổ.
Chụp CT scan hay MRI để đánh giá trường hợp khối bướu xâm lấn vào các cấu trúc nằm sâu.
Xquang ngực, siêu âm bụng chủ yếu để rà soát di căn xa.
Sinh thiết
Sinh thiết bằng kềm bấm hay dùng dao.  Sinh thiết rất cần cho chẩn đoán. Có thể thực hiện dưới gây tê, nếu khó khăn phải phải gây mê để sinh thiết, nhất là những trường hợp bướu thâm nhiễm hoặc khi bướu ở sâu.
 
 
 
 
 
 
  1. Chẩn đoán giai đoạn
Bảng 1. Phân độ TNM

Bướu nguyên phát (T)
TX Bướu nguyên phát không thể đánh giá
T0 Không bướu nguyên phát
T1 Bướu   2 cm ở đường kính lớn nhất
T2 Bướu > 2 cm và 4 cm ở đường kính lớn nhất
T3 Bướu >4 cm ở đường kính lớn nhất
T4 (a) Môi: bướu xâm lấn các cấu trúc lân cận như xâm lấn vỏ xương, thần kinh răng dưới, sàn
  miệng, da mặt.
  (a) Hốc miệng: bướu xâm lấn các cấu trúc lân cận, như vỏ xương, nhóm cơ sâu của lưỡi,
  xoang hàm, da mặt .
  (b) Môi - hốc miệng: khối bướu xâm lấn cơ nhai, các xương bướm hoặc nền sọ hoặc bao bọc
  động mạch cảnh trong.
  (a) Khẩu hầu: bướu xâm lấn các cấu trúc lân cận, như thanh quản, cơ lưỡi sâu và cơ lưỡi bên
  ngoài, cơ chân bướm giữa, vòm khẩu cái cứng, hay xương hàm dưới.
  (b) Khẩu hầu: bướu xâm lấn cơ chân bướm ngoài, thành bên vòm hầu, hay đáy sọ hay bao bọc động mạch cảnh trong
 
Hạch vùng (N)
NX Hạch vùng không thể đánh giá
N0 Không có hạch vùng di căn
N1 Di căn một hạch cùng bên 3 cm
N2  
N2a Di căn một hạch cùng bên > 3cm và 6 cm
N2b Di căn đến nhiều hạch cùng bên 6 cm
N2c Di căn hạch cổ hai bên hay đối bên 6 cm
N3 Di căn hạch > 6 cm
 
Di căn xa (M)
MX Di căn xa không thể đánh giá
M0 Không có di căn xa
M1 Di căn xa
 

Bảng 2. Xếp giai đoạn
   
Giai đoạn TNM
0 Tis, N0, M0
I T1, N0, M0
II T2, N0, M0
III T3, N0, M0
  T1-3, N1, M0
IVA T4a, N0-1, M0
  T1-4a, N2, M0
IVB T bất kỳ, N3, M0
  T4b, N bất kỳ, M0
IVC T bất kỳ, N bất kỳ, M1
   
 GIẢI PHẪU BỆNHKhoảng 90% là carcinôm tế bào gai, độ ác tính thay đổi tùy theo vị trí.
Carcinôm tuyến ít gặp hơn, chủ yếu từ tuyến nhầy và tuyến nước bọt. Hiếm gặp hơn là carcinôm tế bào đáy, melanôm và sarcôm.
  1. ĐIỀU TRỊ
  1. Phẫu thuật
Sang thương còn nhỏ (T1-2), phẫu thuật áp dụng là cắt rộng, bờ diện cắt được xác định lại bằng cắt lạnh.
 
Cắt lưỡi một phần giúp bảo tồn một phần chức năng của lưỡi. Phẫu thuật cắt 1/4 đến 1/3 lưỡi di động có thể giữ lại chức năng chấp nhận được. Nếu một phần giới hạn của sàn miệng phải cắt đi, có thể tạo hình bằng ghép da rời.
 
Nếu sàn miệng bị cắt quá nhiều thì phải sử dụng vạt tự do để đảm bảo chức năng vận động của lưỡi. Cắt nửa lưỡi có thể gây giảm cử động và cảm giác gây ảnh hưởng đến khả năng nói và nuốt. Sử dụng vạt cân cơ tự do, như vạt cẳng tay quay hay vạt đùi trước bên có thể duy trì được độ di động của lưỡi.
 
Trường hợp bướu xâm lấn đến xương hàm dưới, thì phải thực hiện phẫu thuật cắt xương hàm dưới.
Phẫu thuật nạo hạch vùng: trên lâm sàng không có hạch (N0), vẫn có chỉ định nạo hạch phòng ngừa, thường là nạo hạch chọn lọc nhóm I, II, III. Trường hợp nếu hạch di căn rõ trên lâm sàng, chúng ta có thể nạo hạch cổ tận gốc hoặc nạo hạch cổ tận gốc biến đổi, một bên hoặc hai bên (sang thương đường giữa hoặc có di căn hạch hai bên). Hạch từ N2-3 bắt buộc phải xạ trị hỗ trợ sau mổ.
 
  1. Xạ trị
Xạ trị được chỉ định bắt buộc sau mổ nếu bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao như trên có một hạch di căn, hạch vỡ vỏ bao, hạch di căn nhóm IV-V, xâm lấn quanh thần kinh, xâm lấn mạch máu, bạch huyết, diện cắt còn tế bào bướu hoặc quá gần bướu (<5mm).
Xạ trị còn được chỉ định cho các trường hợp quá khả năng phẫu thuật hoặc do tổng trạng bệnh nhân không cho phép. Xạ trị ngoài có thể kết hợp với xạ trị trong.
  1. Hóa trị
 
Hóa trị có vai trò tân hỗ trợ trong một số trường hợp nhằm giảm tổng khối bướu, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật và xạ trị tiếp theo, tuy nhiên không có sự khác biệt sống còn với các trường hợp không có hóa trị.
 
Hóa trị thường được chỉ định trong trường hợp bệnh tái phát hoặc quá chỉ định điều trị tại chỗ tại vùng, thường chỉ có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng.
  1. CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG
- Vị trí của bướu nguyên phát.
- Giai đoạn bệnh.
- Grad mô học.
- Di căn hạch.
- Di căn xa.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Argiris A, Karamouzis MV, Raben D, Ferris RL (2008). Head and neck cancer. Lancet. 371(9625):1695-709.
  2. Bộ môn Ung thư Đại học Y Hà Nội (2001). Bài giảng Ung thư học. Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
  3. Patel SC, Carpenter WR, Tyree S, Couch ME, Weissler M, Hackman T, et al (2011). Increasing incidence of oral tongue squamous cell carcinoma in young white women, age 18 to 44 years. J Clin Oncol. 29(11):1488-94.
  4. Saito N, Sairenchi T, Irie F, Iso H, Iimura K, Watanabe H, et al (2013). Duration of cigarette smoking is a risk factor for oropharyngeal cancer mortality among Japanese men and women: the Ibaraki Prefectural Health Study (IPHS). Ann Epidemiol ep.23(9):546-50.
  5. Stein AP, Saha S, Yu M, Kimple RJ, Lambert PF (2014). Prevalence of human papillomavirus in oropharyngeal squamous cell carcinoma in the United States across time. Chem Res Toxicol. 27(4):462-9.
  6. Wang K, Veivers D (2016). Tumour thickness as a determinant of nodal metastasis in oral tongue carcinoma. ANZ J Surg.
Tác giả bài viết: Bs Nguyễn Đăng Giáp - TK Ung Bướu
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
TÓM TẮT CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN
CỨU SỐNG BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP NGUY KỊCH
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
TỔ CHỨC LỚP TẬP HUẤN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ TRIỂN KHAI NGÀY HỘI 5S TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK
KHÁM TIỀN MÊ - CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ
Những lưu ý đặc biệt khi sử dùng thuốc đái tháo đường
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
Ba điều cần làm để phòng ngừa thoái hóa khớp gối
Phát hiện sớm Dị dạng hậu môn trực tràng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 31
  • Khách viếng thăm: 30
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 3993
  • Tháng hiện tại: 97240
  • Tổng lượt truy cập: 3154634
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang