Rung nhĩ và hội chứng kích thích sớm, tóm tắt khuyến cáo ACC/AHA/HRS 2014

Đăng lúc: Chủ nhật - 09/08/2015 23:05 - Người đăng bài viết: admin
Rung nhĩ  và hội chứng kích thích sớm, tóm tắt khuyến cáo ACC/AHA/HRS 2014

Rung nhĩ và hội chứng kích thích sớm, tóm tắt khuyến cáo ACC/AHA/HRS 2014

Như chúng ta đã biết, bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới.Trong đó rối loạn nhịp tim là một trong nhưng vấn đề phức tạp đối với các bác sỹ đa khoa và bác sỹ chuyên khoa tim mạch.
Các chủ đề về rối loạn nhịp luôn mang tính tính thời sự trong các hội nghị tim mạch. Ngày nay với sự phát triển của kỹ thuật điện sinh lý nên đã được giải quyết phần nào, tuy nhiên trong những trường hợp cấp cứu, và ở những trung tâm chưa phát triển điện sinh lý thì rối loạn nhịp vẫn luôn là vấn đề nan rải.
          Rung nhĩ là một trong những rối loạn nhịp phổ biến nhất, và được chuẩn đoán dự vào điện tim thường quy ECG 12 chuyển đạo hoặc điện sinh lý.
Việc điều trị Rung nhĩ bao gồm: Điều trị nguyên nhân, kiểm soát tần số, Kiểm soát nhịp tim và Điều trị chống đông. Việc điều trị Rung nhĩ cần phải xem xét các bệnh lý đi kèm, chia rung nhĩ ra làm nhiều nhóm theo các bệnh lý đi kèm sẽ giúp ích trong vấn đề điều trị. Chúng ta chia rung nhĩ ra làm các nhóm sau: Rũng nhĩ kèm Bệnh lý van tim (Bệnh Hẹp van 2 lá do thấp, van tim  sinh hoc hoặc van cơ học, hoặc sửa van 2 lá), Rung nhĩ không kèm bệnh van tim, Rung nhĩ kèm hội chứng kích thích sớm và Wolff- Parkinson-White, và Rung nhĩ không kèm hội chứng kích thích sớm.
          Rung nhĩ và Hội chứng Kích thích sớm có nhiều bàn cãi trong việc chẩn việc điều trị. Có nhiều sự thay đổi trong việc điều trị, một số thuốc ngày nay đã bị cấm và một số thuốc mới rất tốt trong điều trị Rung nhĩ thì ở Việt Nam không có trên thị trường. Chúng tôi xin tóm tắt một vài điểm mới khuyến cáo trong khuyến cáo ACC/AHA/HRS 2014 như sau:  Rung nhĩ  và hội chứng kích thích sớm, tóm tắt khuyến cáo ACC/AHA/HRS 2014.

Phân loại Rung nhĩ
          - Rung nhĩ cấp: là Rung nhĩ chấm dứt một cách tự nhiên hoặc sau can thiệp trong vòng 7 ngày
          - Rung nhĩ  bền bỉ: là Rung nhĩ kéo dài > 7 ngày
          - Rung nhĩ  kéo dài là Rung nhĩ kéo dài > 12 tháng.
Khuyến cáo Rung nhĩ kết hợp với hội chứng Wolff – Parkinson- White và hội chứng kích thích sớm.
Class I
          1. Chuyển nhịp dòng một chiều nhanh chóng được khuyến cáo cho bệnh nhân AF, WPW và đáp ứng thất nhanh đang bị tổn thương huyết động. (Mức độ bằng chứng: C)
          2. Procainamide tĩnh mạch hoặc ibutilide để khôi phục lại nhịp xoang hoặc làm chậm tần số thất được khuyến cáo cho những bệnh nhân có AF kích thích sớm và đáp ứng thất nhanh không bị tổn thương huyết động. (Mức độ bằng chứng: C)
3. Loại bỏ đường phụ qua catheter được khuyến cáo ở những bệnh nhân AF bị kích thích sớm có triệu chứng, đặc biệt là nếu các đường phụ có thời gian trơ ngắn cho phép dẫn truyền xuôi nhanh. (Mức độ bằng chứng: C)
Class III: Tác hại
          Sử dụng amiodarone tiêm tĩnh mạch, adenosine, digoxin (uống hoặc tiêm tĩnh mạch), hoặc thuốc chẹn kênh canxi nondihydropyridine (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) ở những bệnh nhân bị hội chứng WPW có AF bị kích thích sớm có thể gây hại khi các phương pháp điều trị gia tăng tần số thất. (Mức độ bằng chứng: B)
Khuyến cáo chuyển nhịp bằng sốc điện
Class I
Trong chiến lược theo đuổi kiểm soát nhịp thì chuyển nhịp bằng sốc điện là 1 phương pháp để phục hồi nhịp xoang ở những bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ. Nếu sốc điện không thành công thì cố gắng lập lại một lần nữa sau khi điều chỉnh vị trí của bản điện cực, nâng áp lực bản điện cực hoặc sau khi kiểm soát băng thuốc chống loạn nhịp( Mức độ bằng chứng: B)
Sốc điện chuyển nhịp được khuyến cáo khi mà Rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ đáp ứng thất nhanh không đáp ứng với điều trị bằng thuốc và góp phần đang diễn tiến của cơ tim thiếu máu, tụt huyết áp, suy tim(Mức độ bằng chứng: C)
Sốc điện chuyển nhịp được khuyến cáo cho những bệnh nhân  Rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ với  hội chứng kích thích sớm khi nhịp tim nhanh liên quan đến huyết động không ổn định ( Mức độ bằng chứng: C)
Class IIa
Đây là cơ sở để thực hiện sốc điện chuyển nhịp  lặp đi lặp lại ở những bệnh nhân liên tục rung nhĩ , với điều kiện là nhịp xoang có thể được duy trì trong một khoảng thời gian lâm sàng giữa các thủ tục chuyển nhịp. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và bệnh nhân rung nhĩ ưu tiên nên được xem xét khi bắt tay vào một chiến lược đòi hỏi chuyển nhịp liên tiếp
Chuyển nhịp bằng thuốc
          Procainamide tiêm tĩnh mạch 20- 50 mg/phút lập lại mỗi 5-10 cho đến khi chấm dứt rối loạn nhịp hoặc tổng công 17mg/kg(  1,2g cho một bệnh nhân năng 70kg. cần theo dõi huyết áp chặt chẽ, QRS kéo dài hơn 50%
Ibutilide  0,87mg/10ml
          Bệnh nhân có cân nặng P > 60kg: 1mg Ibutilide fumarat tiêm tĩnh mạch trong 10 phút
          Bệnh nhân có cân nặng P <60 Kg: 0,01 mg/Kg  Ibutilide fumarate hoặc 0,1ml/ Kg
Sau 10 phút nếu không cắt cơn rung nhĩ thì có thể lập lại 1 lần. Tác dụng phụ của  Ibutilide la gây QTc kéo dài
Ngăn ngừa rung nhĩ kích thích sớm
Triệt phá đường phụ là liệu pháp ưa thích để phòng ngừa tái phát rung nhĩ (AF) kích thích sớm. Trong khi triệt phá đường phụ sẽ không trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển AF, nó sẽ ngăn chặn khả năng tần số thất rất nhanh do dẫn xuôi thông qua con đường phụ. Người ta đề nghị điều trị thuốc cho phòng chống tái phát AF kích thích sớm chỉ ở những bệnh nhân không phải là ứng cử viên hoặc từ chối triệt phá đường phụ.
          Các loại thuốc được lựa chọn để phòng ngừa liên tục AF trong hội chứng WPW nên có hoạt động chống rung trên cơ nhĩ, hoạt động chống ngoại vị để ức chế cả các nhắt bóp nhĩ và thất quá sớm có thể gây AF và nên ngăn chặn AVRT vì  từ đó có thể biến thành AF. Loại thuốc này cũng phải kéo dài thời kỳ trơ cả ở các đường phụ và nút nhĩ thất và hệ thống His - Purkinje để cung cấp ngăn chặn cơ bản phù hợp chống lại đáp ứng thất nhanh có thể AF xuất hiện từng lúc.
       Các loại thuốc flecainide và propafenone  nhóm IC có các mô tả điện sinh lý tốt nhất để đạt được những mục tiêu nếu không có chống chỉ định tim. Các thuốc nhóm IA ít hiệu lực hơn và có tác dụng phụ ngoài tim nhiều hơn như đã nói ở trên.
      Amiodarone là hữu ích khi các thuốc nhóm IC và IA là không hiệu quả và / hoặc không dung nạp và khi điều trị triệt phá là không phù hợp hoặc đã thất bại.
KẾT LUẬN
Bệnh nhân có hội chứng WPW thường được điều trị do loạn nhịp tim có triệu chứng hoặc nguy cơ rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng. Bệnh nhân không có triệu chứng với các mẫu WPW thường không được điều trị. Lựa chọn điều trị cho những người bị rối loạn nhịp và hội chứng WPW bao gồm liệu pháp không dùng thuốc (tức là, triệt phá đường phụ qua catheter) cũng như điều trị bằng thuốc (để làm chậm nhịp thất hoặc để ngăn ngừa loạn nhịp). Việc lựa chọn các liệu pháp tối ưu phụ thuộc vào tính chất  của loạn nhịp tim và nguy cơ đột tử do tim.
 Khuyến cáo dự phòng đột tử tim trong hội chứng Wolff-Parkinson-White
Triệt phá qua catheter ở bệnh nhân ngừng tim đột ngột được cứu sống do rung nhĩ và dẫn truyền nhanh qua đường phụ gây ra rung thất Class I  
Triệt phá qua catheter ở các bệnh nhân hội chứng WPW có triệu chứng có đường phụ với thời gian trơ < 240 ms Class IIa
 
Tác giả bài viết: Nguyễn Ngọc Hân- Ngô Văn Hùng - Khoa NTM
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
Phát hiện sớm Dị dạng hậu môn trực tràng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN
NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
ĐẠI HỘI CHI HỘI ĐIỀU DƯỠNG
BỔ SUNG CÁC YẾU TỐ VI LƯỢNG TRONG THAI KỲ
Khoa Răng Hàm Mặt sánh bước cùng Operation Smile Việt Nam tại Bệnh viện tỉnh Đăk Lăk
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP BỆNH NHÂN ĐƯỢC VÁ SỌ TỰ THÂN TRÁN 2 BÊN TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH
VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
Hướng dẫn điều trị tăng Kali máu cấp ở người trưởng thành 2016
HO GÀ –BỆNH DỄ LÂY LAN Ở TRẺ EM

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 37
  • Hôm nay: 1818
  • Tháng hiện tại: 81583
  • Tổng lượt truy cập: 3138977
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang