bvvtn

SIADH (Hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp)

Đăng lúc: Thứ năm - 09/07/2020 15:58 - Người đăng bài viết: admin
SIADH (Hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp)

SIADH (Hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp)

SIADH (Hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp)
I.Định nghĩa
- SIADH ( syndrome of inappropiate secretion of antidiuretic hormone): Hội chứng mà sự bài tiết nước bị giảm do sự tiết không kiểm soát của ADH dẫn tới ứ nước tự do và hạ natri máu ở nhiều mức độ khác nhau.
II.Dịch tễ
- Hạ natri máu là rối loạn điện giải thường gặp nhất ở những bệnh nhân nằm viện, tỷ lệ mắc có thể lên tới 30% trong một số nghiên cứu.
- Trong các nguyên nhân hạ natri máu nhược trương đẳng tích, SIADH là nguyên nhân phổ biến nhất, chiếm khoảng 1/3 số trường hợp.
III.Nguyên nhân
Thần kinh trung ương
 
Do thuốc
 
Các u tân sinh
 
Các nguyên nhân khác
 
- Chứng Porphyri từng lúc cấp tính
- Chảy máu (tụ máu/xuất huyết )
- Tai biến mạch máu não
- Sảng rung
- HC Guillain Barre
- Chấn thương sọ não
- Tràn dịch não
- Nhiễm trùng
 
- Bromocriptin mesylat
- Carbamazepin
- Chlopropamid
- Clofibrat
- Cyclophosphamid
- Desmopressin
- Nicotin
- Haloperidol
- Oxytocin
……
 
- Ung thư biểu mô tá tràng
- U lympho
- Ung thư trung biểu mô màng phổi
- Ung thư biểu mô tụy
- Giãn phế quản
- COPD
- Viêm phổi
- Xơ hóa nang
…..
 
- HIV
- Buồn nôn
- Rồi loạn TK thực vật
- Đau đớn
- Sau phẫu thuật
 
IV.Triệu chứng lâm sàng
- Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào tốc độ và mức độ hạ natri máu.
- Hiếm khi có triệu chứng nếu Na máu ≥125mEq/l, nhưng nếu hạ natri máu cấp, bệnh nhân có thể than khó chịu, buồn nôn.
- Nếu Na < 125 mEq/l, bệnh nhân có thể có triệu chứng tâm thần kinh như yếu cơ, nhức đầu, ngủ gà, loạn thần, loạn động, phù não, tăng áp lực nội sọ, động kinh, hôn mê.
- Triệu chứng của giảm thể tích hoặc quá tải thể tích thường là chỉ điểm để đi tìm nguyên nhân khác của hạ natri máu.
V.Tiêu chuẩn chẩn đoán
- SIADH là một chẩn đoán loại trừ, do đó, cần phải loại trừ các nguyên nhân hạ natri máu khác trước khi kết luận SIADH.
  • Các tiêu chuẩn chẩn đoán chính bao gồm:
  • ALTT máu < 275 mOsm/kg
  • ALTT niệu > 100 mOsm/kg và Na niệu > 40 mEq/L với chế độ ăn muối bình thường
  • Tình trạng đẳng thể tích
  • Chức năng thận, thượng thận, tuyến giáp bình thường
  • Gần đây không sử dụng thuốc lợi tiểu
  • Các tiêu chuẩn chẩn đoán bổ sung bao gồm:
  • Acid uric < 0.24 mmol/l
  • Ure < 3.6 mmol/l, Creatinin bình thường hoặc thấp
  • Phân số thải Na > 1%, phân số thải Ure > 55%
  • Thất bại khi điều chỉnh hạ Na máu bằng truyền dung dịch Nacl 0.9%
  • Nghiệm pháp gây quá tải nước bất thường: Mất khả năng bài tiết ít nhất 80% tổng lượng nước đưa vào( 20ml/Kg sau 4h)
  • Nồng độ ADH máu tang cao một cách không phù hợp so với ALTT máu
VI.Phân loại
- Type A: tiết ADH không kiểm soát.
- Type B: tăng mức ADH nền, vẫn chịu sự điều hòa của áp lực thẩm thấu.
- Type C: thay đổi ngưỡng áp lực thẩm thấu.
- Type D: nồng độ ADH rất thấp hoặc không đo được (có thể có đột biến gen làm tăng chức năng của thụ thể V2).
 

VII.Chẩn đoán phân biệt
- Suy thượng thận
- Suy giáp
- Cuồng uống
- Khát nhiều nguyên phát
- Lợi tiểu thiazide
- Hội chứng thay đổi ngưỡng áp lực thẩm thấu
- Kháng lợi niệu không thích hợp do thận
VIII.Điều trị
- SIADH  thường tự giới hạn
- Điều trị cơ bản là nhắm vào nguyên nhân
- Điều trị cấp cứu dựa vào mức độ hạ natri máu và những triệu chứng liên quan
Điều trị không thuốc
- Nền tảng điều trị đối với hạ Na máu không triệu chứng do SIADH là hạn chế dịch, sao cho bài tiết nước tụ do qua nước tiểu vượt hơn khẩu phần nước nhập qua chế độ ăn
- Y lệnh hạn chế dịch thích hợp có thể được ước tính bằng cách đo Na huyết tương và định lượng nồng độ Na, K trong một mẫu nước tiểu ngẫu nhiên. Sau đó có thể sử dụng các giá trị này để xác định tỷ lệ điện giải nước tiểu so với huyết tương( U/P electrolyte radio) :
Tỷ lệ điện giải nước tiểu/ huyết tương( U/P radio ) =( Na niệu + K niệu )/Na huyết tương
  • Nếu tỷ lệ điện giải nước tiểu/huyết tương ≥1, nên hạn chế tối đa nước tự do
  • Nếu tỷ lệ này là 0.5-1, nên hạn chế nước tự do ở mức ≤ 500 mL/ngày
  • Nếu tỷ lệ này ≤ 0.5, nên hạn chế nước tự do ở mức ≤ 1000 mL
 
Thuốc
  1. Đầu tay:
    •  Dung dịch muối truyền tĩnh mạch ( thường là muối ưu trương và chỉ nên giới hạn trong hạ natri máu cấp hoặc có triệu chứng trung bình đến nặng)
    • Muối bổ sung qua đường miệng: thường dùng cho hạ natri máu mạn hoặc không có triệu chứng
  1. Hàng hai:
    • Lợi tiểu quai
    • Demeclocycline
    • Kháng thụ thể vassopressin
Kháng thụ thể Vasopressin
- Thường được biết đến với tên gọi vaptans
- Tác dụng trực tiếp lên thụ thể vasopressin
- Được approved cho chỉ định điều trị hạ natri máu bình thể tích và tăng thể tích
- Conivaptan
- Tolvaptan
Conivaptan
- Chỉ có dạng tiêm tĩnh mạch
- Tác dụng lên thụ thể V1a và V2
- Liều: Loading dose 20mg trong 30 phút, sau đó truyền liên tục 20-40mg/ ngày
- Theo dõi nồng độ Na mỗi 6-8 giờ hoặc thường xuyên hơn cho những bệnh nhân có nguy cơ hủy myelin cầu não
- Nếu tốc độ tăng natri > 10-12 mmmol/ngày trong 24h đầu, ngưng truyền, xem xét bù đủ nước cho bệnh nhân ( đường uống hoặc truyền đường 5%)
- Thường sử dụng giới hạn trong 4 ngày
- Tác dụng phụ : nhức đầu, hạ kali máu, khát
Tolvaptan
- Có dạng viên uống
- Tác dụng chọn lọc lên thụ thể V2
- Mỹ: Sử dụng khi Na máu <125 mmol/l, nếu Na> 125, chỉ dùng khi có triệu chứng của hạ natri máu và bệnh nhân không đáp ứng với hạn chế dịch
- Châu Âu: Dùng cho hạ natri máu bình thể tích, có triệu chứng, bất kể nồng độ natri và đáp ứng với hạn chế dịch trước đó
- Liều: 15mg trong ngày đầu, những ngày sau có thể tăng lên 30-60mg, tùy đáp ứng của bệnh nhân
- Tác dụng phụ: Khô miệng, khát, buồn nôn, hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, tiểu thường xuyên.

Tác giả bài viết: Bs. Phạm Thị Lanh-Khoa Nội Tổng Hợp
Nguồn tin: Washington Manua of Endocrinology 3rd Ed, William Endocrinology 12th Ed
Từ khóa:

hội chứng

Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Số ĐT đặt lịch khám bệnh
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
Hoạt động từ thiện Bệnh viện
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO BỆNH NHÂN TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
PHẪU THUẬT CA THỨ HAI DỊ TẬT TIM BẨM SINH THÀNH CÔNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
Thông báo mời thầu: gói thầu vật tư y tế, test chẩn đoán nhanh
Hưởng ứng Tuần lễ “Dinh dưỡng và Phát triển” năm 2020: DINH DƯỠNG HỢP LÝ ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
XUẤT HUYẾT NÃO DO TĂNG HUYẾT ÁP
SIÊU ÂM PHỔI TRONG NỘI KHOA
HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TỔ CHỨC LỄ HỘI RỬA TAY NĂM 2020
PHẪU THUẬT BÓC NHÂN XƠ TỬ CUNG/CẮT TỬ CUNG TRONG PHẪU THUẬT PHỤ KHOA
Thông báo mời thầu gói thầu:Mua thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền năm 2020 thuộc DM thuốc đấu thầu cấp cơ sở
PHÒNG VÀ TRỊ CẢM MẠO PHONG HÀN BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
TẬP NGỒI THĂNG BẰNG TĨNH VÀ ĐỘNG
HẠ THÂN NHIỆT TRONG GÂY MÊ
ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH MẠN TÍNH CHI DƯỚI BẰNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO
CHẤN THƯƠNG THANH QUẢN
Cập nhật bệnh Gout từ ACR 2020
Thông báo mời thầu Gói thầu: Vật tư y tế, hóa chất xét nghiệm (đợt 3)
Thông báo về việc đấu giá tài sản

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 14
  • Khách viếng thăm: 11
  • Máy chủ tìm kiếm: 3
  • Hôm nay: 4643
  • Tháng hiện tại: 216686
  • Tổng lượt truy cập: 11176308
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang