bvvtn

THỦ THUẬT HUY ĐỘNG PHẾ NANG TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC

Đăng lúc: Thứ tư - 01/04/2020 17:38 - Người đăng bài viết: admin
THỦ THUẬT HUY ĐỘNG PHẾ NANG TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC

THỦ THUẬT HUY ĐỘNG PHẾ NANG TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC

Huy động phế nang là thủ thuật dùng máy thở nhằm duy trì tăng áp lực đường thở trong thời gian nhất định để mở các phế nang đã bị xẹp qua đó tăng diện tích phế nang tham gia quá trình trao đổi khí giúp cải thiện tình trạng giảm oxy hóa máu
  1. Định nghĩa:
Huy động phế nang là thủ thuật dùng máy thở nhằm duy trì tăng áp lực đường thở trong thời gian nhất định để mở các phế nang đã bị xẹp qua đó tăng diện tích phế nang tham gia quá trình trao đổi khí giúp cải thiện tình trạng giảm oxy hóa máu.
Hàng năm trên toàn thế giới có đến 250 triệu bệnh nhân được phẫu thuật. Trong gây mê hồi sức quá trình gây mê toàn thân và thở máy cơ học ở bệnh nhân có thể gây ra các biến chứng hô hấp chiếm tỉ lệ tử vong cao nhất trong các biến chứng của chuyên ngành gây mê hồi sức. Một trong biến chứng hay gặp trong quá trình gây mê toàn thân và thở máy cơ học là xẹp phổi có thể gặp 90% bệnh nhân được gây mê giai đoạn chu phẫu. Tỉ lệ phần trăm phổi bị xẹp vào khoảng 3% đến 4%, ở các bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra suy hô hấp trong gây mê, chẳng hạn như trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 3 tuổi, bệnh nhân béo phì, phụ nữ mang thai trong ba tháng cuối, bệnh nhân có bệnh phổi mãm tính, gây mê thông khí một phổi, bệnh nhân hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS), …
  1. Lợi ích của huy động phế nang.
Nhằm cải thiện các biến chứng hô hấp trong gây mê rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện bởi các chuyên gia y tế được báo cáo trong đó chiến lược hiệu quả để bảo vệ chức năng hô hấp là: thông khí thể tích thường lưu thấp, áp lực cuối thì thở ra (PEEP) và áp dụng thủ thuật huy động phế nang.
Thủ thuật huy động phế nang có thể là một thủ thuật hỗ trợ chính trong quá trình gây mê, cải thiện quá trình oxy hóa trong và sau phẫu thuật và mở rộng lại các phần phổi xẹp của bệnh nhân trong quá trình hô hấp cơ học ở  gây mê toàn thân. Điều này sẽ mang lại lợi ích vào việc phục hồi sau gây mê cho những bệnh nhân cần bổ sung oxy sau phẫu thuật ít hơn với nguy cơ biến chứng phổi thấp hơn.
  1. Chỉ định, chống chỉ định, tai biến và biến của thủ thuật huy động phế nang.
  1. Các chỉ định áp dụng thủ thuật huy động phế nang trong gây mê:
  • Trẻ em dưới 6 tuổi
  • Bệnh nhân béo phì
  • Gây mê mổ lấy thai
  • Gây mê sản phụ trong ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Phẫu thuật nội soi
  • Gây mê ở vị trí Trendelenburg
  • Phẫu thuật ngực đặt biệt là thông khí 1 phổi
  • Phẫu thuật cột sống
  • Phẫu thuật bụng
  • Phẫu thuật tim
  1. Các chống chỉ định:
    • Bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng không kiểm soát được
    • Chấn thương đầu
    • Tăng áp lực nội sọ
    • Phẫu thuật mở mắt
    • Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu
    • Co thắt phế quản
    • Khí phế thũng phổi
    • Kén khí phổi
    • Có chống chỉ định dùng thuốc giãn cơ, an thần
  2. Các tai biến và biến chứng có thể xảy ra:
  • Tràn khí màng phổi
  • Vỡ kén khí
  • Tụt huyết áp
  • Nhịp tim chậm
  • Rối loạn nhịp tim
  1. Kỹ thuật huy động phế nang.
  1. Có nhiều phương pháp huy động phế nang như:
  • Phương pháp thở dài
  • Phương pháp dùng kiểm soát áp lực phối hợp với PEEP
  • Phương pháp áp lực đường thở liên tục CPAP
  1. Cách tiến hành:
  • Phương pháp thở dài.
  • Dùng Vt cao hơn 1,5-2 lần so với nhịp thở bình thường của bệnh nhân, tần số nhịp thở 5-15 nhịp thở trong 1 giờ. Không có chấn thương áp lực, mạch và HA thay đổi thoáng qua.
  • Theo Levine.M: Dùng 15 nhịp thở dài trọng 1 giờ đầu với Vt gấp đôi bệnh nhân. Nhược điểm hiêu quả cải thiện Oxy hóa máu không cao.
  • Theo Pelosi: Tiến hành 3 nhịp thở dài liên tiếp nhau trong 1 phút để được áp lực P plateau 45cmH2O trong phương thức kiểm soát thể tích. Cải thiện oxy hóa máu trong 1 giờ.
  • Phương pháp dùng kiểm soát áp lực phối hợp với PEEP hoặc PEEP tăng dần.
  • Ưu điểm: huy động được các phế nang bị xẹp tham gia quá trình trao đổi khí.
  • Nhược điểm: khó thực hiện trên lâm sàng, hay gặp các biến chứng nguy hiểm như tụt SpO2, nhịp chậm, tràn khí màng phổi hơn các phương pháp khác.
  • Trước khi làm thủ thuật cần cho an thần, giãn cơ ngắn.
  • Cài đặt thông số : Phương thức kiểm soát áp lực (PC) trong vòng 120 giây với áp lực đẩy vào ( IP) là 60 cmH20, PEEP 40 cmH2O, tần số 10 lần/phút, thời gian thở vào Ti là 2,0 giây, FiO2 là 100%.
  • Hoặc giữ nguyên PI và tăng dần PEEP:
Kiểm soát áp suất
IP 15 cmH2O
f 20 lần/ phút
I/E 1/1
FiO2 100%
PEEP 10 cmH2O
 
 
 
 
 
 
Thông khí 30 giây
Kiểm soát áp suất
IP 15 cmH2O
f 20 lần/ phút
I/E 1/1
FiO2 100%
PEEP 15 cmH2O
 
 
 
 
 
 
Thông khí 30 giây
Kiểm soát áp suất
IP 15 cmH2O
f 20 lần/ phút
I/E 1/1
FiO2 100%
PEEP 10 cmH2O
 
 
 
 
 
 
Thông khí 30 giây
Kiểm soát áp suất
IP 15 cmH2O
f 20 lần/ phút
I/E 1/1
FiO2 100%
PEEP 20 cmH2O
 
 
 
 
 
 
Thông khí 30 giây
        è      è        è       è         è       è         è  
 
 
  Phương pháp Hiệu quả Biến chứng
B.N.Thịnh (2003) PIP (áp lực đỉnh 60cmH2O, PEEP 4OcmH2O trong 120 giây.
NC: 22BN
Cải thiện Oxy hóa máu trong 1 giờ 02 BN nhịp chậm < 40 lần/ phút
02 BN có SpO2 < 85%.
VILLAGRA.A (2002) PC và PEEP tăng dần ( áp lực đỉnh lớn nhất 60 cmH2O) với dò PEEP tối ưu.
NC 13 BN
Cải thiện Oxy hóa máu trong 2 giờ. 03 BN ngừng thủ thuật vì tụt HA và giảm Oxy hóa máu.
01 BN nhịp nhanh thất.
Amato (2006) PC và PEEP tăng dần qua 5 bước kết hợp dò PEEP tối ưu, PIPmax 60cmH2O. Cải thiện oxy hóa máu.
Mở được phế nang bị xẹp trên CT Scan.
02 BN tràn khí màng phổi sau khi hoàn thành thủ thuật.
Giảm cung lượng tim thoáng quá trong quá trình thủ thuật.
 
  • Sau kết thúc thủ thuật chuyển về kiểu thở trước thủ thuật.
  • Áp lực đường thở dương liên tục (CPAP) với bệnh nhân tự thở.
  • Trước khi làm thủ thuật cần cho an thần, giãn cơ ngắn.
  • Tiến hành huy động phế nang bằng phương thức CPAP là 40 cmH2O trong 40 giây.
    • Nâng FiO2 100% trong vòng 10 phút.
    • Đưa CPAP lên 40 cmH2O trong 40 giây.
    • Sau thủ thuật đưa lại phương thức cũ.
  • Ưu điểm: cải thiện Oxy hóa máu trước và sau thủ thuật, an toàn hơn so với các phương pháp kiểm soát áp lực và PEEP, dễ thực hiện trên lâm sàng và có thể lặp đi lặp lại nhiều lần.
  • Nhược điểm: chưa có nghiên cứu nào chứng minh hiệu quả trên CTScan.
Kết luận tổng quan:
  Tình trạng oxy hóa máu Thực hành lâm sàng Biến chứng
PP. Thở dài Ít cải thiện Ít áp dụng Thoáng qua
PP. Kiểm soát áp lực và PEEP Cải thiện Khó thực hành Nhịp chậm, TKMP
PP. CPAP Cải thiện Dễ thực hiện Thoáng qua
 
  • Theo dõi trước trong và sau thủ thuật:
    • Theo dõi liên tục mạch, huyết áp, SpO2, điện tim, trước trong và sau khi làm thủ thuật.
    • Chụp X quang phổi sau khi tiến hành thủ thuật (tối thiểu sau 15 phút kể từ khi làm nghiệm pháp huy động phế nang)
    • Ngừng thủ thuật khi:
  • Nhịp tim chậm < 40 lần/phút hoặc giảm hơn 20% so với trước khi làm thủ thuật.
  • Xuất hiện loạn nhịp đe dọa tính mạng bệnh nhân.
 
  1. Tài liệu tham khảo.
  1. Bs Trần Vũ Kiệt – Khoa ICU, Bệnh viên đa khoa Quảng Nam. Huy động phế nang.
  2. Bùi văn cường, người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Gia Bình. “đánh giá hiệu quả oxy hóa máu của biện pháp huy động phế nang bằng phương pháp cpap 40cmh2o trong 40 giây ở bệnh nhân suy hô hấp cấp tính tiến triển”.
  3. Bs. ĐẶNG THANH TUẤN, KHOA HỒI SỨC NGOẠI. “điều chỉnh tình trạng giảm oxy máu trên bệnh nhân thở máy”.
  4. J. García-Fernández a,b,∗, A. Romero a, A. Blanco a, P. Gonzalez c, A. Abad-Gurumeta d,e,f,S.D. Bergese g . Recruitment manoeuvres in anaesthesia: How many
    more excuses are there not to use them?
  5. Henry Clinton Talley*, Nathaniel Bentz, Jennifer Georgievski, Patrick Sarsozo, Pamela Supernois and Gayle Lourens. College of Nursing, Life Science, University of Michigan, USA. Anesthesia Providers’ Knowledge and Use of Alveolar Recruitment Maneuvers.
  6. Luciana Oliveira Gonçalves, M.D.I; Domingos Dias Cicarelli, TSA, M.D.II  . Alveolar recruitment maneuver in anesthetic practice: how, when and why it may be useful. Rev. Bras. Anestesiol. vol.55 no.6 Campinas Nov./Dec. 2005.
  7. Yu Cui, Conceptualization, Data curation, Formal analysis, Funding acquisition, Investigation, Methodolog. The effect of lung recruitment maneuvers on post-operative pulmonary complications for patients undergoing general anesthesia: A meta-analysis.

Tác giả bài viết: Bs. Phạm Bá Thi- Khoa Phẫu Thuật Gây Mê Hồi Sức

Ý kiến bạn đọc

 
Số ĐT đặt lịch khám bệnh
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
DÒ LUÂN NHĨ
KHOA NGOẠI THẦN KINH – BV ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN PHẪU THUẬT THÀNH CÔNG CA MỔ U NÃO CÓ DÙNG MÁY ĐỊNH VỊ THẦN KINH
NHỒI MÁU NÃO LỖ KHUYẾT (LACUNAR STROKE)
THIẾU MEN G6PD
Kiểm soát đường huyết chu phẫu
SƠ KẾT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐIỀU TRỊ COVID-19 TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thông báo mời thầu: mua sắm thuốc Generic dự án mua thuốc cấp cơ sở năm 2020
UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
Hoạt động từ thiện Bệnh viện
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO BỆNH NHÂN TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
PHẪU THUẬT CA THỨ HAI DỊ TẬT TIM BẨM SINH THÀNH CÔNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
Thông báo mời thầu: gói thầu vật tư y tế, test chẩn đoán nhanh
Hưởng ứng Tuần lễ “Dinh dưỡng và Phát triển” năm 2020: DINH DƯỠNG HỢP LÝ ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
XUẤT HUYẾT NÃO DO TĂNG HUYẾT ÁP
SIÊU ÂM PHỔI TRONG NỘI KHOA
HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TỔ CHỨC LỄ HỘI RỬA TAY NĂM 2020
PHẪU THUẬT BÓC NHÂN XƠ TỬ CUNG/CẮT TỬ CUNG TRONG PHẪU THUẬT PHỤ KHOA
Thông báo mời thầu gói thầu:Mua thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền năm 2020 thuộc DM thuốc đấu thầu cấp cơ sở
PHÒNG VÀ TRỊ CẢM MẠO PHONG HÀN BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 14
  • Khách viếng thăm: 12
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 3656
  • Tháng hiện tại: 18011
  • Tổng lượt truy cập: 11423315
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang