TÓM TẮT CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN

Đăng lúc: Thứ sáu - 24/11/2017 16:03 - Người đăng bài viết: admin
TÓM TẮT CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN

TÓM TẮT CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN

Suy tim mạn: bệnh nhân đã có suy tim trước đó
I. Các định nghĩa
-   Suy tim mạn: bệnh nhân đã có suy tim trước đó
-   Suy tim mạn ổn định (stable chronic HF) với triệu chứng và dấu hiệu không thay đổi trong thời gian ít nhất 1 tháng 
-    Suy tim mạn mất bù (decompensated chronic HF) khi triệu chứng và dấu hiệu thay đổi xấu hơn có thể diễn tiến chậm hoặc đột ngột và khiến BN phải nhập viện.
-    Suy tim cấp (acute HF) dùng để chỉ những trường hợp khởi phát đột ngột hoặc có sự xấu đi của triệu chứng và/hoặc dấu hiệu suy tim trước đó, nó có thể xảy ra lần đầu gọi là suy tim cấp lần đầu 
II. Guidelines 2016 ESC về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn
* Quy trình chẩn đoán suy tim 

*   Các giai đoạn suy tim

III. Các nhóm thuốc điều trị Suy tim mạn
1.1 Thuốc chẹn b
Trừ khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp thuốc: bisoprolol, metoprolol succinate, carvedilol, nebivolol được khuyến cáo dùng cho tất cả bệnh nhân suy tim tâm thu mạn, ổn định, có triệu chứng nhằm giảm nguy cơ tử vong và nhập viện vì suy tim.
1.2. Chỉ định thuốc chẹn b
• PSTM ≤ 40%.
• Triệu chứng suy tim từ nhẹ đến nặng (NYHA II-IV). Bệnh nhân RLCN thất trái không triệu chứng sau NMCT cũng có chỉ định.
• Đang dùng liều tối ưu một thuốc ƯCMC/chẹn thụ thể angiotensin (và thuốc kháng aldosterone nếu có chỉ định).
• Tình trạng lâm sàng ổn định (không phải tăng liều lợi tiểu hoặc nhập viện vì suy tim tăng nặng gần đây)
1.3 Các chống chỉ định
• Hen phế quản (Bệnh phổi mạn tắc nghẽn không phải là chống chỉ định).
• Bloc nhĩ-thất độ II hoặc III, hội chứng nút xoang bệnh (nếu không có máy tạo nhịp), nhịp xoang chậm có triệu chứng.
1.4. Cách dùng thuốc chẹn b trong suy tim
- Bắt đầu bằng liều thấp:
 • Liều đầu: bisoprolol 1,25 mg/ngày, metoprolol CR/XL 12,5 mg/ngày, carvedilol 3,125 mg x 2/ngày, nebivolol 1,25 mg/ngày.
- Điều chỉnh tăng liều chậm:
 • Hẹn bệnh nhân tái khám mỗi 2-4 tuần để điều chỉnh liều. Không tăng liều nếu có dấu hiệu suy tim tăng nặng, hạ HA có triệu chứng (choáng váng) hoặc mạch quá chậm (< 50/phút).
 • Nếu không có các vấn đề trên, tăng gấp đôi liều thuốc mỗi lần tái khám cho đến khi đạt liều đích (bisoprolol 10 mg/ngày, metoprolol CR/XL 200 mg/ngày, carvedilol 25-50 mg x 2/ngày, nebivolol 10 mg/ngày) hoặc liều tối đa bệnh nhân dung nạp được.
1.5. Điều kiện dùng thuốc chẹn b
• Bệnh nhân không có quá tải tuần hoàn (phù, ran ẩm đáy phổi).
• Bệnh nhân không có hạ HA (HA tâm thu < 90 mm Hg).
• Bệnh nhân không có suy thận nặng (creatinin/HT > 2,8 mg/dl), ­không có rối loạn chức năng thận tiến triển (creatinin/HT > 0,5 mg/dl trong vòng 2 tuần).
• Bệnh nhân không phải nhập viện vì suy tim tăng nặng, không phải truyền thuốc tăng co bóp hoặc thuốc dãn mạch đường TM trong vòng 1 tuần trước.
2.Thuốc kháng aldosterone trong điều trị suy tim
2.1. Một thuốc kháng aldosterone được khuyến cáo dùng cho những bệnh nhân suy tim tâm thu mạn vẫn còn triệu chứng dù đã được điều trị bằng một thuốc ƯCMC và một thuốc chẹn, nhằm giảm nguy cơ tử vong và nhập viện vì suy tim (class I, MCC A).
2.2. Điều kiện dùng Thuốc kháng aldosterone trong suy tim
 • Creatinin/HT ≤ 2,5 mg/dl ở nam và ≤ 2,0 mg/dl ở nữ, hoặc eGFR > 30 ml/min/1,73 m2.
 • K/máu < 5,0 mmol/l.
 • Không dùng chung với viên bổ sung K hoặc lợi tiểu giữ K (amiloride, triamterene).
 • Không dùng eplerenone chung với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazole, itraconazole, nefazodone, clarithromycin, telithromycin, ritonavir, nelfinavir).
 • Thận trọng khi phối hợp với thuốc KVKS.
IV. Các thuốc mới trong điều trị Suy tim mạn ACC 2017
1. IVABRADINE
1.1. Thuốc làm giảm tần số tim theo cơ chế mới, chẹn kênh If là hiện diện trong các tế bào tạo nhịp của nút xoang, qua đó có tác dụng làm chậm nhịp xoang, khác với các thuốc chẹn b  ivabradine hoàn toàn không ức chế co bóp cơ tim. Thuốc không gây co thắt mạch vành như một số thuốc chẹn bêta       
Ivabradine không có các tác dụng ngoại ý liên quan với hiệu ứng (co thắt phế quản, co mạch ngoại vi, mệt mỏi, trầm cảm, rối loạn tình dục).
Tần số tim ban đầu càng cao, tác dụng làm chậm nhịp của ivabradine càng mạnh
Theo nghiên cứu SHIFT:  Ivabradine Thay đổi phân độ chức năng NYHA.
1.2 Dùng ivabradine cho đối tượng
- Bệnh nhân suy tim tâm thu mạn, ổn định (không phải do bệnh tim bẩm sinh hoặc bệnh van tim nguyên phát).
- Có triệu chứng NYHA II-IV.n  EF ≤ 35%.
- Có nhịp xoang và tần số tim ≥ 70/phút.
- Đã được điều trị bằng một thuốc ức chế men chuyển (chẹnn thụ thể angiotensin) - Một thuốc chẹn bêta (liều tối đa dung nạp được) ± một thuốc kháng aldosterone.
1.3 Khởi trị ivabradine
Liều ivabradine khởi đầu: 5 mg x 2/ngày
Sau 14 ngày:
- Tần số tim > 60/phút: ®  ivabradine 7,5 mg x 2/ngày
- Tần số tim > 50-60/phút ivabradine 5 mg x 2/ngày
          - Tần số tim < 50/phút hoặc bệnh nhân có triệu chứng/dấu hiệu  liên quan với nhịp chậm  ® ivabradine 2,5 mg x 2/ngày
Từ ngày thứ 28, bệnh nhân được tái khám mỗi 4 tháng. Liều ivabradine được điều chỉnh để giữ tần số tim bệnh nhân trong khoảng 50-60/phút.
1.4 Tác dụng ngoại ý và xử trí 
Các tác dụng ngoại ý có thể gặp khi dùng ivabradine: Nhịp chậm có triệu chứng, lóa mắt, mờ mắt.
Hiếm gặp và rất hiếm khi dẫn đến phải ngưng thuốc.
Xử trí: giảm liều thuốc hoặc ngưng thuốc (rất hiếm).
2. ARNI
LCZ696: thuốc đầu tiên trong nhóm ARNI
Là một thuốc mới vừa có tác dụng chẹn thụ thể AT1 vừa có tác dụng ức chế enzim  Neprilysin
LCZ696 là một phức hợp muối gồm hai nửa (với tỉ lệ mol 1:1) đều có hoạt tính:
- Sacubitril (AHU377) – một tiền chất; được chuyển hóa tiếp thành chất ức chế neprilysin LBQ657
- Valsartan – một thuốc chẹn thụ thể AT1. (theo nghiên cứu PARADIGM-HF )
TÓM TẮT
• Ở bệnh nhân suy tim tâm thu mạn, thuốc ƯCMC (chẹn thụ thể angiotensin) và thuốc kháng aldosterone, và thuốc chẹn b vẫn là nền tảng của điều trị nội khoa bằng thuốc.
• Ivabradine: Bệnh nhân vẫn còn triệu chứng, EF ≤ 35%, nhịp xoang và TST ≥ 70/phút.
• Lợi tiểu nếu có biểu hiện sung huyết (phổi hoặc hệ thống).
• Sacubitril/valsartan thay thế ƯCMC nếu bệnh nhân dung nạp ƯCMC và vẫn còn triệu chứng dù đã dùng ƯCMC đủ liều.
Tác giả bài viết: BS. NGUYỄN NGỌC HÂN-Khoa TMC
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
Sử dụng nước súc miệng thường xuyên có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÍ NHỮNG BỆNH GAN THƯỜNG GẶP Ở THAI PHỤ BA THÁNG CUỐI.
PHÁT HIỆN VÀ ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM SAU MỔ
MÒN CỔ RĂNG – NGUYÊN NHÂN, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA.
Mối quan hệ giữa bệnh loãng xương và gãy xẹp cột sống
Kháng sinh Vancomycin và hội chứng người đỏ
KHÁM THAI
Hướng dẫn chăm sóc bàn chân ở người bệnh đái tháo đường
TÓM TẮT CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN
CỨU SỐNG BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP NGUY KỊCH
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
TỔ CHỨC LỚP TẬP HUẤN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ TRIỂN KHAI NGÀY HỘI 5S TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK
KHÁM TIỀN MÊ - CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ
Những lưu ý đặc biệt khi sử dùng thuốc đái tháo đường
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
Ba điều cần làm để phòng ngừa thoái hóa khớp gối
Phát hiện sớm Dị dạng hậu môn trực tràng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 36
  • Hôm nay: 3319
  • Tháng hiện tại: 54210
  • Tổng lượt truy cập: 3232597
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang