bvvtn

TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH

Đăng lúc: Thứ tư - 19/08/2020 05:06 - Người đăng bài viết: admin
TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH

TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH

TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
I.                 Định nghĩa
Định nghĩa trạng thái động kinh: tình trạng cơn động kinh cấp được đặc trưng bởi các cơn động kinh co giật toàn thể liên tục ít nhất 05 phút hoặc bởi các cơn động kinh không co giật (lâm sàng hay điện não) hoặc các cơn động kinh cục bộ ít nhất 15 phút hoặc bởi ít nhất hai cơn động kinh và không hồi phục ý thức giữa các cơn.
Tình trạng đe dọa vào trạng thái động kinh: tình trạng động kinh cấp được đặc trương bởi các cơn động kinh liên tục (cục bộ hay toàn thể, co giật hay không co giật) ít nhất 30 phút hoặc các cơn xen kẽ nhau trong 30 phút và không hồi phục đầy đủ ý thức giữa các cơn.
      Các yếu tố nguy cơ gây trạng thái động kinh:
·         Ngưng thuốc chống co giật hay không tuân thủ điều trị
·         Xảy ra trạng thái động kinh trước đó
·         Động kinh kháng trị
·         Chấn thương đầu
·         Rối loạn chuyển hoá
·         Ngộ độc thuốc
·         Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
·         U hệ thần kinh trung ương
·         Sốt (đặc biệt ở trẻ em)
·         Các thuốc làm giảm ngưỡng co giật
o    Kháng sinh
o    Kháng histamin
o    Thuốc chống loạn thần
o    Thuốc chống trầm cảm
o    Baclofen
o    Fentamyl
o    Flumazenil
o    Ketamine
o    Lidocain
o    Lithium
o    Meperidine
o    Propoxyphene
o    Theophyline
II.              Nguyên nhân
·         Các cơn co giật được gây ra bởi sự thay đổi cân bằng bình thường của kích thích và ức chế bên trong hệ thần kinh trung ương.
·         Trạng thái động kinh xảy ra theo 3 kịch bản lâm sàng chung
o    Trạng thái động kinh là hậu quả từ tổn thương khu trú hay toàn bộ hệ thần kinh trung ương
·         Chấn thương đầu
·         Rối loạn chuyển hoá (như hạ natri, hạ đường huyết)
·         Nhiễm trùng (viêm não, áp xe não)
·         Do thuốc (thuốc theo chỉ định hay nghiện thuốc)
·         U não
·         Đột quị (cấp tính hay di chứng), giảm oxy
o    Trạng thái động kinh là biểu hiện đầu tiên của bệnh động kinh
o    Trạng thái động kinh là tình trạng nặng lên của bệnh động kinh có sẵn
·         Yếu tố nguy cơ chính là không tuân thủ điều trị thuốc.
·         Thường gặp hơn ở bệnh nhân có tiền sử trạng thái động kinh
III.           Dấu hiệu và triệu chứng
·         Trạng thái động kinh toàn thể
o    Cơn co giật luôn có
o    Sau 30-45 phút co giật liên tục, những dấu hiệu có thể trở nên khó thấy hơn
·         Những cử động co giật nhỏ chỉ ở các ngón tay
·         Các cử động nhanh nhỏ ở mắt
·         Những cơn nhịp tim nhanh kịch phát, tăng huyết áp, và giãn đồng tử
o    Những bệnh nhân vẫn không đáp ứng sau khi kết thúc những cơn giật có thể vẫn đang trong trạng thái động kinh không co giật, một tình trạng thường chỉ phát hiện trên điện não.
IV.          Chẩn đoán phân biệt
·         Hôn mê
o    Sau những cơn co giật, nếu bệnh nhân vẫn còn hôn mê, điện não nên được thực hiện để đánh giá trạng thái động kinh không co giật đang xảy ra.
·         Trạng thái co giật không phải động kinh
o    Có thể xảy ra ở bệnh nhân có những cơn co giật có nguồn gốc tâm lý, rối loạn chuyển hóa,… không phải là động kinh.
V.              Tiếp cận chẩn đoán
·         Trạng thái động kinh là một cấp cứu y khoa.
·         Các bệnh nhân phải được đánh giá ngay và tiến hành điều trị thích hợp không được trì hoãn.
·         Điều trị những cơn co giật đang xảy ra phải được thực hiện song song với việc tìm nguyên nhân của những cơn giật để phòng ngừa tái phát và để điều trị bất cứ bất thường nào.
·         Những bệnh nhân vẫn còn hôn mê sau khi kết thúc cơn giật nên có một điện não để đánh giá trạng thái động kinh không co giật đang xảy ra.
VI.          Cận lâm sàng
·         Các phân tích cận lâm sàng nên chú ý đến
o    Nồng độ các thuốc chống co giật
o    Tổng phân tích tế bào máu
o    Điện giải đồ bao gồm calcium, magnesium, và phosphate
o    BUN và creatinine
o    Đường huyết
o    Creatinine phosphokinase
o    Áp lực thẩm thấu máu
o    Xét nghiệm chức năng gan và thận
o    Khí máu động mạch
o    Carboxyhemoglobin
VII.       Hình ảnh học
·         CT hay MRI não
o    Nếu có chỉ định để xác định nguyên nhân của trạng thái động kinh.
o    Thực hiện càng sớm càng tốt nếu có thể khi những cơn co giật đã được kiểm soát và bệnh nhân được ổn định nội khoa.
VIII.   Tiếp cận điều trị
·         Trạng thái động kinh co giật toàn thể là một cấp cứu và phải được điều trị ngay lập tức.
o    Các bệnh nhân phải được đánh giá ngay và tiến hành điều trị thích hợp không trì hoãn.
·         Những phương pháp chăm sóc tích cực hỗ trợ chung (như đường thở, sự hô hấp, tuần hoàn)
·         Điều trị chống co giật
o    Hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa thần kinh và hồi sức cấp cứu
·         Điều trị trạng thái động kinh không co giật thì ít khẩn cấp hơn một chút so với trạng thái động kinh co giật toàn thể.
IX.          Phác đồ điều trị: Những phương pháp điều trị chung
·         Đánh giá một cách cẩn thận các bằng chứng của suy hô hấp hay tim mạch.
o    Có theo dõi cẩn thận và bảo vệ đường thở đúng quy cách, bệnh nhân thường không đòi hỏi phải đặt nội khí quản (nếu đặt nội khí quản là cần thiết, sử dụng trong giai đoạn ngắn khi bệnh nhân không đáp ứng được)
·         Tiến hành thiết lập đường truyền tĩnh mạch và cho các thuốc nếu khám thấy có dấu hiệu gợi ý:
o    Glucose 50% trong 50 mL nước.
o    Thiamine 100 mg
o    Naloxone 0.4 mg
·         Tiến hành thăm khám thần kinh và điều trị thuốc
·         Điều trị tăng thân nhiệt
·         Gửi mẫu đến phòng xét nghiệm để xác định các bất thường chuyển hoá.
X.              Phác đồ điều trị: Điều trị chống co giật
Ø  Phút 0:
o   Đánh giá và xử trí vấn đề cấp cứu hô hấp, tuần hoàn, đặt đường truyền tĩnh mạch.
o   Truyền tĩnh mạch Glucose 20% 250ml nếu có hạ đường huyết. Vitamin B1 100ng (TM) trước khi truyền glucose nếu nghi ngờ bệnh nhân thiếu vitamin B1 (như dinh dưỡng kém, nghiện rượu). Diazepam 10mg (0,15mg/kg) 01 ống IV trong 2 phút.
Ø  Phút 10: nếu còn cơn động kinh, lập lại diazepam lần hai với liều như trên.
o   Thuốc duy trì đồng thời: nếu chưa dùng thuốc chống động kinh trước đây thì dùng phenytoin uống 03 viên 100mg cách nhau 08 giờ trong ngày đầu, sau đó 1,5 viên hai lần từ ngày thứ hai trở đi. Nếu có dùng thuốc chống động kinh trước đây thì cho lại với liều đầy đủ.
Ø  Phút 20: nếu còn cơn động kinh:
o   Phenobarbital 15mg/kg pha với 100ml Nacl 0,9% hoặc Glucose 5% truyền tĩnh mạch 50mg/phút.
o   Đặt nội khí quản và thông khí hỗ trợ.
Ø  Phút 40: nếu còn cơn có thể thêm phenobarbital 5mg/kg.
Ø  Phút 60: nếu còn cơn động kinh:
o   Midazolam 0,2mg/kg bolus, sau đó truyền tĩnh mạch 0,1-0,4mg/kg/giờ.
o   Nếu điện não đạt đẳng điện thì duy trì trong 12 giờ.
o   Đo lại điện não trước khi quyết định ngưng midazolam.
o   Theo dõi huyết áp, mạch, hô hấp, tri giác (điểm GCS), cơn động kinh mỗi 5 phút trong 20 phút đầu tiên sau khi chích diazepam và phenobarbital, sau đó mỗi 10 phút trong 40 phút kế tiếp liều bolus.
 
Nếu không dùng midazolam có thể thay thế:
o   Thiopental 100-250mg IV trong 20 giây, tiếp theo bolus 50mg mỗi 2 phút cho đến khi kiểm soát cơn động kinh. Theo dõi EEG khi xuất hiện đẳng điện thì duy trì liều 3-5mg/kg/giờ trong 12 giờ rồi giảm liều dần trong 12 giờ.
o   Hoặc propofol liều tải 2mg/kg, lặp lại nếu cần.
o   Theo dõi EEG khi xuất hiện đẳng điện thì duy trì liều 5-10mg/kg/giờ rồi giảm còn 1- 3mg/kg/giờ trong 12 giờ rồi giảm liều dần trong 12 giờ.
 
XI.          Theo dõi
·         Thực hiện theo dõi điện não cho:
o    Hoạt động co giật liên tục
o    Kết thúc hoạt động co giật
o    Hoạt động co giật tái phát
o    Hôn mê không giải thích mặc dù những cơn co giật đã kết thúc
o    Bệnh nhân có trạng thái động kinh co giật toàn thể kèm theo liệt do bệnh thần kinh cơ nên thực hiện bảo vệ đường thở để loại bỏ vai trò của trạng thái động kinh đang xảy ra
·         Theo dõi các biến chứng của trạng thái động kinh và các biến chứng của điều trị.
o    Huỷ cơ vân, suy thận, suy gan, viêm phổi hít
·         Theo dõi nồng độ thuốc chống co giật.
XII.       Các biến chứng
·         Rối loạn chức năng hô hấp tim mạch
o    Giảm oxy
o    Viêm phổi hít
o    Rối loạn nhịp
o    Suy tim cung lượng cao
·         Tăng thân nhiệt
·         Xáo trộn chuyển hoá
o    Nhiễm axit lactic
o    Hạ natri máu
o    Tăng kali máu
o    Hạ đường huyết
o    Tăng CO2 máu
·         Suy thận cấp do huỷ cơ vân
·         Tổn thương sâu hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra khi bệnh nhân liệt do bệnh thần kinh cơ nhưng tiếp tục có co giật được ghi nhận trên điện não.
·         Tổn thương thần kinh không hồi phục.
 
 
 
Tài liệu tham khảo:
1.      Sách “Điều trị bệnh thần kinh”, 2015, Bộ Môn Thần Kinh, ĐH Y Dược TP.HCM.
2.      Sổ tay lâm sàng thần kinh sau đại học, 2017, Bộ Môn Thần Kinh, ĐH Y Dược TP.HCM.
3.      Bài giảng “Điều trị trạng thái động kinh”, TS Lê Văn Tuấn, Trưởng Bộ Môn Thần Kinh, ĐH Y Dược TP.HCM.
4.      https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2824929/
https://www.ilae.org/journals/epigraph/epigraph-vol-20-issue-2-fall-2018/time-is-brain-treating-status-epilepticus
Tác giả bài viết: BS Nguyễn Minh Cường - Khoa Nội Tổng Hợp
Từ khóa:

trạng thái

Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Số ĐT đặt lịch khám bệnh
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN, Địa chỉ: 184 Trần Quý Cáp- Phường Tự An- TP Buôn Ma Thuột- tỉnh Đắk Lắk, Điện thoại nóng: 0262. 3919009 - 0262. 3852654
Điện thoại phòng KHTH
Phục hồi chức năng sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SINH HOẠT CHI BỘ
CẬP NHẬT MỚI BẢO VỆ THẦN KINH KHI SỬ DỤNG MAGNESIUM SULFATE TRONG THAI KỲ
KẾT NỐI YÊU THƯƠNG - PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 - KHÔNG ĐỂ AI BỊ BỎ LẠI PHÍA SAU
Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG CHO ĐIỀU DƯỠNG VIÊN MỚI
VIÊM HỌNG CẤP TÍNH
ĐIỀU TRỊ LIỆT MẶT NGOẠI BIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT NIỆU KHOA
TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
Bạch hầu: Tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh chủ động, hiệu quả
Chín đối tượng dễ bị COVID -19 tấn công
PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CHUNG TAY HỖ TRỢ TUYẾN ĐẦU PHÒNG CHỐNG COVID-19
CẤP CỨU PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG
MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH COVID-19
Chấn thương sọ não nặng do tai nạn lao động.
Thông báo mời thầu : Gói thầu Vật tư y tế, vi sinh, ký sinh trùng (đợt 2)
Thông báo số điện thoại đặt lịch khám bệnh
BẠCH HẦU VÀ THAI KỲ!!!

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 20
  • Hôm nay: 7231
  • Tháng hiện tại: 225049
  • Tổng lượt truy cập: 10909293
Cổng dịch vụ công quốc gia
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang