bvvtn

TRỊ LIỆU OXY CAO ÁP ( Hyperbaric Oxygen Therapy: HBOT )

Đăng lúc: Thứ tư - 28/08/2019 16:20 - Người đăng bài viết: admin
TRỊ LIỆU OXY CAO ÁP ( Hyperbaric Oxygen Therapy: HBOT )

TRỊ LIỆU OXY CAO ÁP ( Hyperbaric Oxygen Therapy: HBOT )

Điều trị oxy cao áp là phương pháp dùng oxy tinh khiết (hoăc hàm lượng cao) ở áp lực cao để điều trị, điều dưỡng cho bệnh nhân.







1.Phương pháp điều trị oxy cao áp là gì ? 

Điều trị oxy cao áp là phương pháp dùng oxy tinh khiết (hoăc hàm lượng cao) ở áp lực cao để điều trị, điều dưỡng cho bệnh nhân.  Có nhiều loại Buồng oxy cao áp:
a. Buồng đơn ngăn, đơn chỗ
- Khí nén sử dụng là ô xy nguyên chất.
- Chỉ nên sử dụng cho các hoạt động phục hồi chức năng, phục hồi sức khoẻ và thẩm mỹ.
b. Buồng đơn ngăn, đa chỗ và đa ngăn, đa chỗ với các đường cung cấp ô xy đến từng bệnh nhân
- Dùng cho tất cả các loại cấp cứu và điều trị các bệnh lý khác nhau, phục hồi chức năng và thẩm mỹ
2. Cơ chế tác dụng của oxy cao áp:
Oxy cao áp có 2 tác dụng chính lên cơ thể con người:
- Làm giảm kích thước các bóng khí trong cơ thể ( gặp trong tai biến lặn biển hoặc không khí trong lòng mạch do thầy thuốc gây ra)
- Làm tăng áp lực riêng phần của oxy ở tất cả các mô của cơ thể
 
3. Nguyên lý của oxy cao áp:
Hàm lượng các chất khí nói chung, oxy nói riêng trong cơ thể con người phù hợp và thích nghi với điều kiện áp suất khí quyển bằng 760mmHg, không khí có hàm lượng oxy chiếm 20,93% thể tích. Trong cơ thể, oxy được vận chuyển từ phổi tới các tế bào dưới hai dạng:
  • Dạng kết hợp với hemoglobin tạo nên oxyhemoglobin (HbO2) là dạng vận chuyển sinh học, giữ vai trò chủ yếu.
  • Dạng oxy hòa tan, đây là dạng hòa tan vật lý, theo định luật Henry – Dalton. Ở đây cơ thể được coi là môi trường nước. Các chất khí vào phế nang tiếp xúc với môi trường nước qua màng phế nang. Ở áp suất bình thường dạng hòa tan chiếm lượng không đáng kể, trong 100 ml máu chỉ có khoảng 0,3 ml oxy dạng hòa tan, trong khi nhu cầu của cơ thể cần khoảng 6,65 ml oxy trong 100 ml máu. Nhưng oxy hòa tan có tầm quan trọng vì là dạng sử dụng của ty thể. Oxy kết hợp (HbO2) tới tế bào cũng phải chuyển thành dạng hòa tan tế bào mới sử dụng được.
Có thể tăng lượng oxy hòa tan bằng tăng áp suất và hàm lượng khí oxy hít vào. Cứ tăng áp suất oxy thở vào thêm 1 at trong điều kiện nhiệt độ không đổi thì lượng oxy hòa tan trong 100 ml máu tăng thêm 2,3 ml.
Do đó oxy cao áp đã được sử dụng nhằm tăng nhanh, chủ động lượng oxy cung cấp cho cơ thể. Oxy ở áp lực cao còn có tác dụng sinh lý sau:
  • Có tác dụng diệt khuẩn nhất là vi trùng kỵ khí, với vi trùng hiếu khí nhiều loại ở oxy áp suất cao cũng làm bất hoạt, ngừng tiết độc tố và bị diệt.
  • Kích thích tăng khả năng miễn dịch nhất là miễn dịch dịch thể.
  • Làm giảm độ kết dính của tiểu cầu, ngăn cản hình thành huyết khối
  • Khôi phục phát triển nguyên bào sợi, tăng cường sản xuất collagen, giúp mau liền sẹo
  • Điều chỉnh thăng bằng kiềm toan qua hệ thống Hb/HbO2, thăng bằng chuyển hóa.
  • Điều hòa nhịp tim,…
  • Tăng tổng hợp và tăng dự trữ ATP trong màng tế bào
  • Kích thích sản xuất enzym Superoxite Dismutase tác dụng trung hoà các gốc tự do có nguồn gốc ô xy hoá
  • Giảm thứ phát phù nề ở mô kể cả mô não
  • Giảm đáp ứng miễn dịch có chọn lọc, ứng dụng trong điều trị các bệnh tự miễn
  • Tăng hoạt động tạo xương
  • Tăng sinh mạch máu
  • Thúc đẩy việc loại khí CO ra khỏi Hb, tăng cường phân ly oxy từ Hemoglobin cho mô
- Giảm Hematocrit, làm tăng tính biến hình của hồng cầu giúp hồng cầu qua được các mao mạch tổn thương dễ dàng hơn
4. Ưu việt của phương pháp điều trị oxy cao áp.
- Là phương pháp vừa có tác dụng cấp cứu và điều trị, vừa có tác dụng điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ và thẩm nỹ
- Là phương pháp an toàn dễ tiếp nhận ngay cả với trẻ mới sinh và người già yếu. Phương pháp không đưa chất lạ vào cơ thể nên hầu như không có tác dụng phụ. Khi điều trị bệnh nhân cảm thấy thoải mái như nằm nghỉ trong phòng máy lạnh.
- Có tác dụng điều trị đồng thời nhiều bệnh nhưng không làm giảm ý nghĩa tác dụng này với từng bệnh
 
5. Chỉ định và chống chỉ định 
a. Điều trị bệnh: Oxy cao áp có tác dụng điều trị nhiều bệnh trong đó có những bệnh có chỉ định tuyệt đối và nhiều bệnh là phương pháp điều trị kết hợp
+ Chỉ định chính thức
  • Ngộ độc carbon monoxide và các khí độc khác
  • Bệnh giảm áp
  • Bệnh nhiễm trùng kỵ khí, hoại thư sinh hơi
  • Bệnh nghẽn mạch do khí, không khí cấp tính
  • Tổn thương do chèn ép và chỗ nối chi bị đứt rời
  • Các vết loét do viêm tắc tĩnh mạch, động mạch
  • Các tổn thương do Bệnh tiểu đường
  • Viêm tuỷ xương mạn tính
  • Hoại tử do bức xạ
  • Bỏng nhiệt
  • Ngộ độc cấp Cyanide
  • Tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim
+ Chỉ định mở rộng:
  • Viêm loét ngoài da lâu liền
  • Suy động mạch cấp, mạn
  • Bệnh tim mạch: Đau thắt ngực,thiếu máu cơ tim; Suy tim tâm thu, suy tim sau mổ; Thiểu năng tuần hoàn não…
  • Liệt mặt do tổn thương dây VII
  • Tổn thương dây thần kinh ngoại biên
  • Các trường hợp hoại tử xương: hoại tử do chấn thương, nhiễm trùng, hoại tử vô trùng, hoại tử sau xạ trị (hay gặp hoại tử xương hàm sau xạ trị khối u vùng mặt, vòm hầu)
  • Hỗ trợ tốt kết quả phẫu thuật giúp bảo tồn các đoạn nối, mảnh ghép xương và phần mềm trong ngoại khoa cũng như phẫu thuật thẫm mỹ
  • Bệnh bại não, tự kỷ, chậm phát triển trí tuệ ở trẻ em.
  • Giảm thị lực  hoặc thính lực đột ngột.
  • Viêm mê đạo
  • Bệnh Meniere
  • Liệt 2 chi, 4 chi do chèn ép bó mạch thần kinh không hoàn toàn
- Hỗ trợ phục hồi chức năng vận động…
b. Phục hồi sức khoẻ và thẩm mỹ: 
- Chống lão hóa tế bào, giảm sa sút trí tuệ tuổi già. Giữ da đẹp với người trẻ.
-  Các trường hợp suy nhược và mệt mỏi mạn tính
c. Chống chỉ định:
  • Tràn khí màng phổi
  • Tràn dịch màng phổi
  • Bệnh tâm thần, động kinh
  • Huyết áp cao
  • Sốt cao (  380C)
  • Quá suy kiệt
       Những chống chỉ định trên có tính chất tương đối. Khi cần điều trị oxy cao áp có thể áp dụng các biện pháp hỗ trợ: Dùng thuốc an thần, chống động kinh, thuốc hạ huyết áp…trước khi điều trị oxy cao áp.
Tác giả bài viết: Bs Huỳnh Văn Lộc, Khoa VLTL - PHCN
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
PHÁC ĐỒ SXHD TRẺ EM
BỆNH BẠCH HẦU
DÒ BÀNG QUANG – ÂM ĐẠO NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP
Sốt rét ở phụ nữ mang thai Các tiếp cận mới và lồng ghép vào chương trình chăm sóc trước sinh
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THANH QUẢN GIAI ĐOẠN SỚM (GIAI ĐOẠN I, II)
CHẢY MŨI Ở TRẺ EM
Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên đạt giải nhất Hội thi sân khấu hóa “Đổi mới phong cách, thái độ của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng của người bệnh”
HIỆU QUẢ GÂY TÊ TỦY SỐNG BẰNG LEVOBUPIVACAINE PHỐI HỢP MORPHINE TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI KHỚP GỐI
BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
Nhân trường hợp trẻ sơ sinh mắc bệnh Sốt xuất huyết Dengue điều trị tại khoa Hồi sức cấp cứu nhi và Nhi sơ sinh
TRỊ LIỆU OXY CAO ÁP ( Hyperbaric Oxygen Therapy: HBOT )
Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 4: Hệ thống GRETCH)
Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 5: Chỉ số tiên lượng của Đại học Trung Hoa - CUPI)
CƠ SỞ KHOA HỌC CHỨNG MINH HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU
Thông báo chương trình " Trái tim cho em"
Thông báo mời thầu : Gói thầu mua sắm thuốc Generic 2
Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên phẫu thuật thay khớp háng thành công cho cụ già 104 tuổi
Phẫu thuật mắt miễn phí tại Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên
Thông báo mời thầu: Gói thầu mua sắm thuốc biệt dược
Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 3: Phân loại Barcelona)

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 37
  • Hôm nay: 5251
  • Tháng hiện tại: 111223
  • Tổng lượt truy cập: 7028678
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang