bvvtn

Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 3: Phân loại Barcelona)

Đăng lúc: Thứ năm - 01/08/2019 16:48 - Người đăng bài viết: admin
Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 3: Phân loại Barcelona)

Tổng hợp các hệ thống phân chia giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan (Phần 3: Phân loại Barcelona)

3. Phân chia giai đoạn ung thư gan Barcelona (Barcelona Clinic Liver Cancer Classification - BCLC)
Được đề xuất vào năm 1999 bởi Nhóm nghiên cứu lâm sàng ung thư gan Barcelona [1], BCLC là kết quả thu được từ các nghiên cứu trước đó của nhóm này về điều trị HCC bằng các phương pháp triệt để như ghép gan [2], cắt gan [3], và không phẫu thuật [4].
BCLC bao gồm bốn yếu tố: độ lớn khối u, dự trữ chức năng gan, thể trạng bệnh nhân và các triệu chứng liên quan đến ung thư. Độ lớn khối u bao hàm các đặc điểm: số lượng và kích thước khối u, tình trạng xâm lấn tĩnh mạch cửa và di căn ngoài gan. Dự trữ chức năng gan được đánh giá dựa vào phân loại Child - Pugh còn thể trạng bệnh nhân (performance status - PS) được xác định bằng chỉ số thể trạng của ECOG (Eastern Cooperative Oncology Group). Dựa trên các yếu tố này, bệnh nhân sau đó được xếp vào một trong năm loại: 0, A, B, C và D. 
Giai đoạn 0 (được định nghĩa là giai đoạn rất sớm) bao gồm những bệnh nhân có dự trữ chức năng gan tốt (Child-Pugh A); đường kính khối u gan nhỏ hơn 2 cm chưa gây triệu chứng, chưa xâm lấn mạch máu và chưa có u vệ tinh.
Giai đoạn A (được định nghĩa là giai đoạn sớm) gồm những bệnh nhân có Child-Pugh A hoặc B; chỉ có 1 u ở gan (bất kể kích thước) hoặc có tối đa ba u nhưng đều nhỏ hơn 3 cm. Phiên bản đầu tiên của BCLC chia giai đoạn A thành các phân nhóm A1, A2, A3, A4.
Giai đoạn B (được định nghĩa là giai đoạn trung gian) tương ứng với những bệnh nhân có Child-Pugh A hoặc B; có nhiều u ở gan nhưng chưa xâm lấn mạch máu và chưa có di căn ngoài gan.
Bệnh nhân thuộc giai đoạn C (được định nghĩa là giai đoạn muộn) có Child-Pugh A hoặc B nhưng khối u đã xâm lấn mạch máu hoặc di căn ngoài gan và có các triệu chứng liên quan đến ung thư (PS 1-2).
Cuối cùng, bệnh nhân có khối u bất kể ở giai đoạn nào nhưng Child-Pugh xếp loại C và có các triệu chứng liên quan đến ung thư (PS > 2) được phân loại là BCLC D (được định nghĩa là giai đoạn cuối).
Phân loại BCLC đã được các tác giả của nó cập nhật vào năm 2003 [5] bằng cách: (1) tích hợp thêm biến số giai đoạn Okuda; (2) bỏ các phân nhóm A1, A2, A3, A4 trong giai đoạn A; (3) khuyến nghị sử dụng hóa trị cho giai đoạn B.
Sau đó, năm 2008 hệ thống này còn được sửa đổi thêm một lần nữa [6]: (1) không còn biến số Okuda; (2) khuyến nghị sorafenib như là một lựa chọn điều trị đầu tay cho bệnh nhân giai đoạn C.
Đặc điểm đáng chú ý giúp phân biệt hệ thống BCLC với các hệ thống phân chia giai đoạn HCC khác là nó đưa ra được các khuyến nghị điều trị cho từng giai đoạn dựa trên các lựa chọn điều trị tốt nhất hiện có [7]. Đó là, đối với bệnh nhân ở giai đoạn 0 và A, các phương pháp điều trị triệt căn như phẫu thuật cắt bỏ, ghép gan hoặc hủy u (ablation) được khuyến cáo. Trong khi đó, TACE được khuyến nghị cho bệnh nhân có tình trạng giai đoạn B. Sorafenib, thuốc ức chế multikinase, được khuyên dùng cho những bệnh nhân ở giai đoạn C. Và chăm sóc hỗ trợ tốt nhất được khuyến nghị cho bệnh nhân giai đoạn D.
Hiện tại, phân loại BCLC Hội nghiên cứu các bệnh gan Hoa Kỳ, Hội tiêu hóa Hoa Kỳ, Hội nghiên cứu gan Châu Âu, Tổ chức nghiên cứu và điều trị Ung thư Châu Âu công nhận là hệ thống chuẩn để xử lý HCC. Tuy nhiên, phân loại BCLC cũng có một số hạn chế.
Đầu tiên, giai đoạn B (giai đoạn trung gian) bao gồm những bệnh nhân HCC rất khác nhau về kích thước khối u, dự trữ chức năng gan và nguyên nhân gây bệnh, dẫn đến sự khác biệt về tiên lượng và khó xác định được chế độ điều trị tối ưu cho cả nhóm.
Thứ hai, biến ECOG PS có phần chủ quan. Vì vậy, độ tin cậy của hệ thống này trong dự đoán kết quả cũng bị ãnh hưởng.
Thứ ba, các khuyến nghị điều trị tương ứng một-một cho mỗi giai đoạn của hệ thống BCLC có thể không phù hợp để sử dụng trong thực hành lâm sàng (cắt gan hoặc ghép gan sau TACE; kết hợp TACE với RFA và / hoặc kết hợp TACE với sorafenib; TACE cho bệnh nhân có BCLC 0 hoặc A và cắt gan cho bệnh nhân có tình trạng BCLC B hoặc C).
-----------------------------------
Tài liệu tham khảo:
1. Llovet JM, Brú C, Bruix J. Prognosis of hepatocellular carcinoma: the BCLC staging classification. Semin Liver Dis 1999; 19: 329-338.
2. Llovet JM, Bruix J, Fuster J, et al. Liver transplantation for small hepatocellular carcinoma: the tumor-node-metastasis classification does not have prognostic power. Hepatology 1998; 27: 1572-1577.
3. Bruix J, Castells A, Bosch J, et al. Surgical resection of hepatocellular carcinoma in cirrhotic patients: prognostic value of preoperative portal pressure. Gastroenterology 1996; 111: 1018-1022.
4. Llovet JM, Bustamante J, Castells A, et al. Natural history of untreated nonsurgical hepatocellular carcinoma: rationale for the design and evaluation of therapeutic trials. Hepatology 1999; 29: 62-67.
5.  Llovet JM, Burroughs A, Bruix J. Hepatocellular carcinoma. Lancet 2003; 362: 1907-1917.
6.  Llovet JM, Di Bisceglie AM, Bruix J, et al. Design and endpoints of clinical trials in hepatocellular carcinoma. J Natl Cancer Inst 2008; 100: 698-711.
7. Villanueva A. Hepatocellular Carcinoma. N Engl J Med. 2019 Apr 11;380(15):1450-1462.


 

Tác giả bài viết: BS CKII Võ Minh Thành- Phó Giám đốc
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
Kiểm tra kỹ năng thực hành máy tính trước khi ký hợp đồng Bệnh viện
Thông báo đấu giá tài sản: Quyền thuê mặt bằng kinh doanh dịch vụ Nhà để xe tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên
Thông báo Chương trình khám sàng lọc tim bẩm sinh
Thư khen cảm ơn y bác sỹ hai khoa
THỦNG MÀNG NHĨ DO CHẤN THƯƠNG
NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN DO ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
BÁO CÁO CA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG THÀNH CÔNG
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI PHÒNG HỒI TỈNH, HỒI SỨC SAU PHẪU THUẬT
“ BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG” BÀI THUỐC QUÝ TRONG ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG VẬN ĐỘNG SAU ĐỘT QUỴ
BỆNH NHÂN THÔNG THÁI
THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, CÁCH ĐO ĐẠC ĐỂ MÔ TẢ CÁC ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM CỦA NỘI MẠC TỬ CUNG VÀ CÁC TỔN THƯƠNG TRONG LÒNG TỬ CUNG
VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN VÀ TẦM SOÁT UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁT ĐỘNG CHIẾN DỊCH NHẮN TIN ỦNG HỘ BỆNH NHÂN UNG THƯ
KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN TRIỂN KHAI PHẪU THUẬT NỘI SOI KHỚP VAI
MỘT SỐ DẤU ẤN SINH HỌC TRONG ĐÁNH GIÁ KHỐI U BUỒNG TRỨNG
TÌNH HÌNH THU DUNG ĐIỀU TRỊ BỆNH SXHD TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN
VIÊM TRONG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
Thư cảm ơn BN Nguyễn Khắc Trung
CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 THEO HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ MỚI ADA 2019, ESC 2019
Viêm màng não tăng bạch cầu ái toan

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 38
  • Khách viếng thăm: 34
  • Máy chủ tìm kiếm: 4
  • Hôm nay: 5096
  • Tháng hiện tại: 125735
  • Tổng lượt truy cập: 7261615
Cuộc thi trắc nghiệm Tìm hiểu 90 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang