UNG THƯ THỰC QUẢN

Đăng lúc: Thứ hai - 04/09/2017 22:47 - Người đăng bài viết: admin
UNG THƯ THỰC QUẢN

UNG THƯ THỰC QUẢN

Ung thư (UT) thực quản là một bệnh lí ác tính của thực quản. bệnh hiện đang có biểu hiện gia tăng trong công đồng. tiên lượng của UT thực quản là tương đối xấu, mặc dù được chẩn đoán sớm, được điều trị bằng phẫu thuật triệt căn, hay điều trị đa mô thức, tỷ lệ sống 5 năm đạt 10-13%.
MỞ DẦU
Ung thư (UT) thực quản là một bệnh lí ác tính của thực quản. bệnh hiện đang có biểu hiện gia tăng trong công đồng. tiên lượng của UT thực quản là tương đối xấu, mặc dù được chẩn đoán sớm, được điều trị bằng phẫu thuật triệt căn, hay điều trị đa mô thức, tỷ lệ sống 5 năm đạt 10-13%.
Tỉ lệ mắc và chết do UT thực quản trên thế giới (theo globocan 2002) là 11,5/100.000 dân. Tỉ lệ mắc UT thực quản thay đổi tuỳ theokhu vực địa lí trên thế giới, cũng như theo từng khu vực trong một nước. các quốc gia Đông á, đặc biệt Trung Quốc, Nhật Bản có tỉ lệ mắc UT thực quản rất cao. Tỉ lệ mức tăng dần theo tuổi, bệnh hiếm gặp ở người dưới 40, gặp nhiều ở người trên 50 tuổi. vị trí khối u hay gặp nhất ở 1/3 giữa khoảng 47%, ít gặp 1/3 trên khoảng 17%, vùng 1/3 dưới chiếm khoảng 36%.
NGUYÊN NHÂN
Có một số yếu tố được coi là tác nhân gây ra UT thực quản như hút thuốc lá, rượu mạnh. Thuốc lá là quan trọng nhất, người nghiện thuốc là lâu năm có nguy cơ mắc UT thực quản khá cao. Sử dụng thuốc chống tiêu xương dạng uống cũng là một nguy cơ. Ngoài ra, đối với UT thực quản loại biểu mô vảy, thói quen ăn nóng, uống nóng, ăn thức ăn có chứa Nitrosamin như mắm, dưa muối: nhiễm virút HPV, mắc một số UT khác vùng đầu mặt cổ như khoang miệng, họng miệng, hạ họng làm tỉ lệ mắc cao. Đối với UT thực quản loại biểu mô tuyến, có một số nguyên nhân như bệnh viêm dạ dày thực quản trào ngược, bệnh béo phì và nhiễm H.pylori, đây đưuọc coi là nguyên nhận chính gây UT thực quản 1/3 dưới và tâm vị dạ dày.
GIẢI PHẪU BỆNH LÍ
Phần lớn UT thực quản là loại biểu mô vảy và biểu mô tuyến. UT thực quản 2/3 trên hầu hết là UT biểu mô vảy và nhạy cảm xạ trị, hoá chất. trong khi đó đoạn 1/3 dưới hay gặpUT biểu mô tuyến, ít nhạy cảm với xạ trị và hoá chất.
Xu hướng gần đây, tỉ lệ UT thực quant loại biểu mô tuyến tăng lên.
TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN
Biểu hiện lâm sàng
Nuốt nghẹn là triệu chứng thường gặp nhất nhưng không đặc hiệu. khỏi đầu có cảm giác nuốt vướng sau xương ức. giai đoạn đầu nuốt nghẹn mơ hồ, nhận thấy tương đối rõ khi nuốt thức ăn đặc. các giai đoạn sau nghẹn tăng dần và biểu hiện ngày càng rõ. Bệnh nhân khó nuốt với thức ăn đặc, về sau khó nuốt thức ăn lỏng, nước, và cuối cùng là nuốt nghẹn hoàn toàn.
Triệu chứng trớ là do khối u cản trở thức ăn, dịch tiết thực quản, nước bọt đọng lại, khi ngủ trớ ra ngoài. Dịch trớ lạc vào đường hô hấp gây viêm hô hấp kéo dài, trội lên từng đợt. bệnh nhân hầu như không nôn
Các triệu chứng khác
Đau sau xương ức, cảm giác mơ hồ dai dẳng. khan tiếng mức độ vừa do viêm hô hấp hoặc khan tiếng như vịt đực do u hoặc hạch di căn xâm lấn chèn ép thần kinh quặt ngược. Rò thực quản – khí phế quản: ho khạc liên miên, đau ngực dai dẳng, hội chứng hiễm trùng nổi bật. triệc chứng thực thể nghèo nàn, đôi khi có hạch thượng đòn bên trái hoặc 2 bên.
Triệu chứng toàn thân
Bệnh nhân gầy sút, sụt cân. Trong vòng 1 tháng có thể sut hơn 5Kg do nuốt nghẹn, thiếu dinh dưỡng. Thiếu máu mạn do UT thực quản. Sạm da, khô, các nếp nhăn nổi rõ, đặc biệt 2 bàn tay. Bệnh nuốt nghẹn nhiều có thể thấy tình trạng mất nước, suy dinh dưỡng, suy kiệt rõ.
Chẩn đoán hình ảnh
Ngày nay, các tiên bộ về kĩ thuật trong Y học có thể giúp chẩn đoán UT thực quản một cách chính xác về bệnh, mô bệnh học và giai đoạn.
Chụp thực quản có uống thuốc cản quang Baryt có thể thấy khối u lồi vào lòng thực quản, nhiễm cứng thành thực quản, ổ loét. Đoạn thực quản trên giãn to, lệch trục. chụp thực quản cho phép xác định vị trí khối ở 1/3 trên giữa hay dưới.
Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) giúp đánh giá mức độ lan rông của u ở thành thực quản và sự xâm lấn vào tổ chức xung quanh thực quản và trung thất. đánh giá được khả năng cắt bỏ được thực quản hay không. CT còn phát hiện hạch to, có giá trị xếp loại giai đoạn bệnh.
PET scan là một phương pháp chẩn đoán gia đoạn không xâm nhập, có giá trị hơn CT scan và nôi soi siêu âm khi phát hiện di căn xa. PET giúp tránh được nhưng can thiệp phẫu thuật không cần thiết.
Nội soi siêu âm (EUS) là một phương pháp chẩn đoán giai đoạn tại chỗ có giá trị cao, có thể đánh giá chính xác tổn thương theo 5 lớp cấu trúc thành thực quản, cung cấpchính xác tình trạng tại chỗ của hạch, khối u, qua đó giúp ta quyết định chính xác phương thức điều trị. Giá trị của siêu âm nội soi tăng lên khi ta thêm vào nó kim chọc hút tế bào, qua đó có thể tiến hành chọc tế bào hạch nghi ngờ. Siêu âm nội soi có giá trị trong đánh giá lại giai đoạn sau khi được hoá trị hoặc xạ trị bổ trợ để có nhưng quyết định chính xác tiếp theo.
Soi ổ bụng và soi trung thất (Laparoscopy – thoracoscopy) có gái trị đối với UT thức quản 1/3 dưới hay đoạn nối thực quản dạ dày, nhằm phát hiện các tổn thương di căn ổ bụng.Khảo sát hạch ổ bụng và hạch vùng có độ chính xác hơn hoặc tương đương siêu âm nội soi.
Chẩn đoán xác định bằng nội soi sinh thiết u. nội soi sinh thiết cung cấp mấu mô bệnh học, đánh giá mức độ lan rộng của u trong lòng thực quản, vị trí khối u so với cung răng trên, u 1 ổ hay nhiều ổ. Để tranh nhầm lẫn, cần sinh thiết theo nguyên tắc 8 mảnh.
Chẩn đoán phân biêt
UT thực quản cần phân biệt với một số bệnh không phải khối u nhưng gây nuốt nghẹn như: túi thừa thực quản, co thắt tâm vị, nuốt nghẹn do rối loạn thần kinh, tâm thần, viêm hẹp thực quản do bệnh trào ngược dạ dày thực quản, sẹo thực quản do uống nhầm axít, xút, nuốt mật nóng, các khối u vùng trung thất đè vào thực quản.
Chẩn đoán giai đoạn
Chẩn đoán giai đoạn dựa vào phân loại khối u (T), hạch khu vực (N) và di căn xa (M) của uỷ ban chống UT quốc tế (UICC) cập nhât 2005. Bệnh đưuọc chia làm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 0: UT tại chỗ
- Giai đoạn I: u ở lớp niêm mạc hay dưới niêm, chưa có dic căn hạch và di căn xa
- Giai đoạn II: u xâm lấm tới lớp cơ có hạch vùng hoặc u xâm lấn tới lớp thanh mạc không có hạch vùng và chưa có di căn xa
- Giai đoạn III: u xâm lấm tới lớp thanh mạc có hạch vùng hoặc u xâm lấn tổ chức quanh thực quản không có hạch vùng và chưa có di căn xa
- Giai đoạn IV: có di ăn xa.
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc chung
Điều quan trọng trong UT thực quản là phối hợp về hỗ trợ dinh dưỡng và chỉ định hợp lí đối với từng vị trị khối u và giai đoạn. nâng đỡ dinh dưỡng phải bắt đầu sớm và đầy đủ trước khi bắt đầu mọi biện pháp điều trị cơ bản. lựa chọn biện pháp điều trị chính hết sức quan trọng, xem xét tuỳ từng trường hợp củ thể. UT thực quản đoạn cổ phẫu thuật khó khăn nên sử dụng hoá xạ phối hợp. UT thực quản đoạn ngực – bụng cần phối hợp điều trị đa mô thức, tuỳ trường hợp phẫu thuật đơn thuần hay hoá xạ đồng thời trước và sau mổ.
Chỉ định điều trị
Giai đoạn bề mặt
Ở những bệnh nhân UT thực quản giai đoạn sớm có tổn thương chỉ ở lớp niêm mạc có thể cắt niêm mạc qua nội soi, đốt, điều trị quang đông học, laser. Các phương pháp trên hạn chế được các tai biến do phẫu thuật, tử vong. Tuy nhiên, khi khối u đã xâm lấn đến lớp dưới niêm thì phẫu thuật cắt bỏ đoạn thực quản chứa khối u là biện pháp tối ưu nhất.
giai đoạn tại chỗ
đối với UT thực quản đoạn ngực (1/3 giữa + 1/3 dưới):
Điều trị đa mô thức cho kết quản tốt về kiểm soát bệnh tại chỗ cũng như thời gian sống, nhất là nhóm hoá xạ đồng thời sau đó phẫu thuật cho kết quả tốt nhất.
đối với những bệnh nhân không muốn phấu thuật thì lựa chọn đầu tiên là hoá xạ đồng thời.
Đối với những bệnh nhân đã được phấu thuật đơn thuần, nếu kết quản giải phẫu bệnh cho thấy có hạch di căn, lựa chọn tốt nhất là hoá xạ bổ trợ hoặc hoá trị bổ trợ sẽ cải thiện tỉ lệ tái phát tại chỗ, thời gian sống, đặc biết có giá trị đối với loại biểu mô vảy.
đối với UT thực quản đoạn cổ (1/3 trên):
Do vị trí gần cơ quan đầu cổ nên phương pháp gần giống UT đầu cổ. đa phần phẫu thuật khó khăn, do đó hoá xạ đồng thời được ưa dùng hơn.
Giai đoạn di căn xa
Phần lớn UT thự quản giai đoạn muộn cần phải điều trị giảm nhẹ triệu chứng, giảm đau, dinh dưỡng, giảm nghẹn,…
Hoá trị liệu có thể làm giảm nhẹ triệu chứng, nâng cao chất lượng cuốc sống, kéo dai thời gian sống. thường ưu tiên đa hoá trị liệu sẽ mang lại hiệu quả cao hơn đơn hoá trị.
Một số phương pháp điều trị mang tính giảm nhẹ thông qua can thiệp nội soi như  nong thực quản bằng bóng, sử dụng laser, tiêm cồn, quang đông học, đặt stent đặt kim phóng xạ, xạ trị ngoài. Đơn giản nhất là mở thông dạ dày nuối dưỡng.
TIÊN LƯỢNG
Tiên lượng UT thực quản phụ thuộc một số yếu tố. về phân loại mô bệnh học, UT biểu mô vảy giai đoạn sớm, phấu thuật có kết quả tương đương xạ trị liều cao đơn thuần. đối với giai đoạn muộn tại chỗ, nếu còn phẫu thuật được thì có tiên lượng tốt hơn. Về mức độ xâm lấn khối u, u xâm lấn niêm mạc sống thêm 5 năm khoảng 80%, u xâm lấn cơ khoảng 30%, xâm lấn thanh mạc và ra ngoài là khoảng 10%. Về mức đọ di căn hạch, chưa di căn sống thêm khoảng 50%, có di căn sẽ là dưới 15%. Các bệnh nhân có di căn xa, rò thực quản, lan tràn trung thất không sống quá 3 năm và phải điều trị triệu chứng. bệnh nhân thường chết do suy kiệt, nhiêm trùng và di căn hạch trung thất, hạch nền cổ.
 
Tài liệu tham khảo:
  1. Hôi thảo quốc gia phòng chống ung thư 10/2002
  2. Bài giải ung thư học, bộ môn ung thư đại học Y Hà Nội
  3. National Comprehénive Cancer Network/ esophageal guidelines.
Tác giả bài viết: BS Hồ Ngọc Sơn- Khoa Ung bướu
Nguồn tin: www.ncbi.nlm.nih.gov

Ý kiến bạn đọc

 
Điện thoại nóng
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO LIÊN CẦU LỢN (STREPTOCOCCUS SUIS)
Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2017
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
Nhân một trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Whitmore (Melioidosis) tại khoa Nội Tổng Hợp
Bóc tách động mạch chủ
UNG THƯ THỰC QUẢN
GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG
Báo cáo trường hợp trẻ bỏ rơi
Thông báo kết quả kiểm tra vi sinh 6 tháng cuối năm 2016
LỊCH SỬ RA ĐỜI NGÀY RỬA TAY THẾ GIỚI 15/10 VÀ VAI TRÒ CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY TẠI BỆNH VIỆN
NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
ĐẠI HỘI CHI HỘI ĐIỀU DƯỠNG
BỔ SUNG CÁC YẾU TỐ VI LƯỢNG TRONG THAI KỲ
Khoa Răng Hàm Mặt sánh bước cùng Operation Smile Việt Nam tại Bệnh viện tỉnh Đăk Lăk
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP BỆNH NHÂN ĐƯỢC VÁ SỌ TỰ THÂN TRÁN 2 BÊN TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH
VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
Hướng dẫn điều trị tăng Kali máu cấp ở người trưởng thành 2016
HO GÀ –BỆNH DỄ LÂY LAN Ở TRẺ EM
GIỚI THIỆU VỀ CT SCANNER 64 SLICE SIEMENS DIFINITION AS TẠI BVĐK TỈNH ĐĂKLĂK

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 33
  • Hôm nay: 4153
  • Tháng hiện tại: 97769
  • Tổng lượt truy cập: 2891753
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang