VIÊM MÔ TẾ BÀO - MỘT BIẾN CHỨNG THỨ PHÁT CỦA NHIỄM TRÙNG DO RĂNG

Đăng lúc: Thứ hai - 27/06/2016 06:11 - Người đăng bài viết: admin
VIÊM MÔ TẾ BÀO - MỘT BIẾN CHỨNG THỨ PHÁT CỦA NHIỄM TRÙNG DO RĂNG

VIÊM MÔ TẾ BÀO - MỘT BIẾN CHỨNG THỨ PHÁT CỦA NHIỄM TRÙNG DO RĂNG

Viêm mô tế bào là tình trạng viêm nhiễm khuẩn xảy ra ở mô mềm vùng cổ mặt. Có thể khu trú ở một vùng giải phẫu hoặc tiến triển sang các vùng lân cận gây bệnh cảnh nhiễm khuẩn lan tỏa vùng cổ mặt.
1.Định nghĩa:
Viêm mô tế bào là tình trạng viêm nhiễm khuẩn xảy ra ở mô mềm vùng cổ mặt. Có thể khu trú ở một vùng giải phẫu hoặc tiến triển sang các vùng lân cận gây bệnh cảnh nhiễm khuẩn lan tỏa vùng cổ mặt.
Thường  là do lan truyền nhiễm khuẩn trực tiếp từ ổ nhiễm khuẩn nguyên phát  ở tủy răng – vùng quanh chóp và ở mô nha chu…. Cũng có thể do viêm quanh thân răng, nhiễm khuẩn sau nhổ răng, chấn thương gãy xương hàm…
2.Lâm sàng:Triệu chứng thường thay đổi tùy thuộc vào thể lâm sàng và giai đoạn tiến triển của quá trình nhiễm khuẩn. Ngoài ra cũng còn tùy thuộc vào vị trí nhiễm khuẩn, mức độ và cách thức lan truyền nhiễm khuẩn, độc tính của vi khuẩn và cuối cùng là phụ thuộc vào cơ chế đề kháng của cơ thể.
Một số triệu chứng thường gặp:
  • Sưng phù, đau phần mềm quanh hàm, vùng mặt cổ
  • Da phủ nóng, đỏ
  • Sờ khám căng cứng
  • Khít hàm, hạnh vùng
  • Biểu hiện toàn thân. Sốt mệt mỏi

3.Phân loại và diễn tiến.

  4.Nhiễm trùng các khoang tế bào vùng hàm mặt  (vùng dưới hàm)
 
4.1. Nhiễm trùng vùng cằm/ vùng dưới cằm (submental space infection)
  • Răng nguyên nhân: R1 -2 -3
  • Tiến triển trên chỗ bám cơ cằm tiến triển ra đáy hành lang  -> nhiễm khuẩn vùng cằm
  • Tiến triển dưới chỗ bám cơ cằm -> nghiễm khuẩn khoang dưới cằm.
  • Sưng nề vùng cằm, dưới cằm.
Description: dưới cằm1.jpg
           








4.2. Nhiễm trùng vùng dưới lưỡi (sublingual space infection)
Description: sublingual1.gif















  • Nhiễm trùng răng cối nhỏ, răng cối lớn thứ nhất hàm dưới tiến triển vào trong trên chỗ bám của cơ hàm móng
  • Sưng nề sàn miệng một bên có thể lan tràn sang bên đối diện
  • Trường hợp nặng lưỡi bị đẩy lên trên, ra sau gây khó thở, khó nuốt
  • Nhiễm trùng có thể lan ra sau vào khoang dưới hàm và khoang bên hầu.

4.3. Nhiễm trùng vùng dưới hàm (Submandibular Space Infection)
Description: s.jpg







  • Nhiễm trùng các răng cối lớn thứ hai , đặc biệt là răng cối lớn thứ ba hàm dưới tiến triển vào trong thường tiến triển dưới chỗ bám cơ hàm móng gây nhiễm trùng vùng dưới hàm.
  • Sưng nề vùng dưới hàm một bên
  • Có thể lan tràn nhiễm khuẩn vào vùng dưới cằm hoặc khoang bên hầu.
 4.4. Viêm mô tế bào lan tỏa sàn miệng (Lugwig’s Angina)
Description: lw.jpgDescription: ludwig1.jpg









  • Là một thể viêm mô tế bào lan tỏa rất nặng ở sàn miệng
  • Nhiễm khuẩn đồng thời khoang dưới cằm , khoang dưới lưỡi, khoang dưới hàm
  • Bệnh nhân có thể tử vong trong vòng 24 – 48h do tắc nghẽn đường hô hấp trên.
  • Sưng phù toàn bộ sàn miệng hai bên, sau đó lan xuống vùng cổ (trong vòng vài giờ)
  • Lưỡi bị đẩy lên trên và ra sau
  • Sờ sàn miệng và khối sưng vùng dưới hàm căng, cứng như gỗ
  • Khít hàm trầm trọng
  • Đau, khó nuốt, khó nói và đặc biệt là khó thở
  • Sốt cao (không đặc trưng)
 5. Điều trị
            5.1. Điều trị tại chỗ
            5.1.1. Xử lý răng nguyên nhân
  • Giữ lại răng: Mở tủy để trống để giảm áp lực viêm vùng quanh chóp + rạch dẫn lưu áp xe nông quanh răng.
  • Nhổ răng: Có thể nhổ nóng hay nhổ sau khi đã điều trị thuốc.
            + Nhổ nóng để loại trừ nguyên nhân gây viêm mô tế bào, đồng thời để dẫn lưu mủ qua ổ răng. Tuy nhiên nhổ nóng có nguy cơ gây lan tràn nhiễm khuẩn, một số trường hợp khác do bệnh nhân cứng khít hàm không há miệng được nên không thực hiện được.
            + Thường nhổ răng sau khi dùng kháng sinh 1-2 ngày.
            5.1.2. Rạch dẫn lưu mủ nếu có:
Description: rạch thoát mủ.jpg








  • Đường rạch trong miệng hay ngoài mặt tùy theo vị trí ổ áp xe.
  • Trường hợp VMTB lan tỏa cấp tính:
+ Rạch dẫn lưu sớm mở rộng ổ nhiễm khuẩn để làm thoáng khí và loại bỏ mô hoại tử. Bơm rửa bằng các dung dịch sát khuẩn.
+ Đánh giá đường thở, nếu có biểu hiện tắc nghẽn phải đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu.
           
5.2. Điều trị toàn thân
  • Kháng sinh
  • Kháng viêm
  • Nâng cao thể trạng
Tác giả bài viết: BS CK RHM Vũ Thị Ly – Khoa RHM
Nguồn tin: Tài liệu bệnh học miệng – Bộ môn BHM –Khoa RHM- ĐH Y Dược TP HCM
Đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Tin mới

Điện thoại nóng
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK THỰC HIỆN NỘI SOI DẠ DÀY QUA ĐƯỜNG MŨI
Thông báo Quy định kinh phí chi cho đề tài NCKH và sáng kiến, giải pháp
Giá DVKT đối với BN thu phí theo Nghị quyết số: 33/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đắk Lắk
CHI HỘI ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK TỔ CHỨC TRAO TẶNG TIỀN ỦNG HỘ HỘI VIÊN CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT, BỊ THIỆT HẠI DO CƠN BÃO SỐ 12 NĂM 2017
Bài tập phục hồi chức năng cột sống thắt lưng sau PLDD
Nghiệm pháp Epley Điều trị cơn chóng mặt do tư thế kịch phát lành tính
BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY
Tổ chức đào tạo liên tục chứng chỉ Điều dưỡng chuyên khoa Mắt
Sử dụng nước súc miệng thường xuyên có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÍ NHỮNG BỆNH GAN THƯỜNG GẶP Ở THAI PHỤ BA THÁNG CUỐI.
PHÁT HIỆN VÀ ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM SAU MỔ
MÒN CỔ RĂNG – NGUYÊN NHÂN, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA.
Mối quan hệ giữa bệnh loãng xương và gãy xẹp cột sống
Kháng sinh Vancomycin và hội chứng người đỏ
KHÁM THAI
Hướng dẫn chăm sóc bàn chân ở người bệnh đái tháo đường
TÓM TẮT CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN
CỨU SỐNG BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP NGUY KỊCH
BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN NẶNG DO SANH THƯỜNG TẠI NHÀ
TỔ CHỨC LỚP TẬP HUẤN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ TRIỂN KHAI NGÀY HỘI 5S TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK

Bạn quan tâm gì về BV?

Chuyên môn

Dịch vụ y tế

Ứng dụng kỹ thuật KH

Các vấn đề trên

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 52
  • Hôm nay: 1998
  • Tháng hiện tại: 96955
  • Tổng lượt truy cập: 3422006
Từ điển RHM
Sở Y Tế Đắk Lắk
Bộ y tế
Cục phòng chống HIV/ADIS
Bệnh viện Việt Đức
Cục quản lý dược
Cục khám chữa bệnh
Về đầu trang